Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn số 313/LĐTBXH-PC do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành nhằm giải đáp, hướng dẫn các quy định pháp luật về kỷ luật lao động tại doanh nghiệp, giúp các đơn vị sử dụng lao động thực hiện đúng quy trình và thẩm quyền theo quy định của pháp luật lao động hiện hành.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với người sử dụng lao động, người lao động, các tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở và các cơ quan quản lý nhà nước về lao động trong việc thực hiện, giám sát quy trình xử lý kỷ luật lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.

Thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động

  • Người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động là người có thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động hoặc người được quy định cụ thể trong nội quy lao động của doanh nghiệp.
  • Trường hợp thực hiện ủy quyền xử lý kỷ luật lao động, việc ủy quyền phải được lập thành văn bản hợp pháp, xác định rõ phạm vi, thời hạn ủy quyền và người được ủy quyền phải thực hiện đúng thẩm quyền được giao, không được ủy quyền lại cho bên thứ ba.

Nguyên tắc và trình tự xử lý kỷ luật lao động

  • Người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động khi thực hiện hành vi vi phạm kỷ luật lao động.
  • Quá trình xem xét, xử lý kỷ luật lao động bắt buộc phải có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động bị xử lý kỷ luật là thành viên.
  • Người lao động phải có mặt tại cuộc họp xử lý kỷ luật và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc tổ chức đại diện người lao động bào chữa cho mình. Trường hợp người lao động dưới 15 tuổi thì phải có sự tham gia của cha, mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật.
  • Mọi cuộc họp xử lý kỷ luật lao động đều phải được lập thành biên bản, có chữ ký của các thành viên tham dự. Trường hợp có người không ký thì phải ghi rõ lý do trong biên bản.

Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động

  • Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động đối với hành vi vi phạm thông thường là 06 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm.
  • Đối với các hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động thì thời hiệu xử lý kỷ luật tối đa là 12 tháng.
  • Không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian nghỉ ốm đau, điều dưỡng, nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động; đang bị tạm giữ, tạm giam; đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra; lao động nữ mang thai, nghỉ thai sản, người lao động nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Khi hết thời gian này, nếu hết thời hiệu hoặc thời hiệu còn dưới 60 ngày thì được kéo dài thời hiệu để xử lý kỷ luật lao động nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên.

Các hành vi bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động

  • Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm sức khỏe, danh dự, tính mạng, uy tín, nhân phẩm của người lao động trong quá trình xử lý kỷ luật.
  • Không được áp dụng hình thức phạt tiền hoặc cúp lương, cắt lương thay cho việc xử lý kỷ luật lao động.
  • Không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành vi vi phạm không được quy định cụ thể trong nội quy lao động, không thỏa thuận trong hợp đồng lao động hoặc pháp luật lao động không có quy định.

Hiệu lực thi hành

Công văn có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành và áp dụng thống nhất theo các nội dung hướng dẫn tại văn bản này nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên trong quan hệ lao động.

BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 313/LĐTBXH-PC
V/v trả lời về kỷ luật lao động

Hà Nội, ngày 05 tháng 2 năm 2004

 

CÔNG VĂN

CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI SỐ 313/LĐTBXH-PC NGÀY 05 THÁNG 02 NĂM 2004 VỀ VIỆC TRẢ LỜI VỀ KỶ LUẬT LAO ĐỘNG

Kính gửi: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Thành phố Hồ Chí Minh

Trả lời công văn số 158/LĐTBXH-NN ngày 14/1/2004 của Quý Sở về xử lý kỷ luật lao động đối với lao động nữ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:

- Khoản 3, Điều 111 Bộ luật lao động quy định: "Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động nữ vì lý do kết hôn, có thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động.

Trong thời gian có thai, nghỉ nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi, người lao động nữ được tạm hoãn việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, kéo dài thời hiệu xem xét xử lý kỷ luật lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động"

-Tiết d, Điểm 2, Khoản 3 Điều 1 của Nghị định 33/2003/ NĐ-CP ngày 2/4/2003 quy định: "Không được xử lí kỉ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian người lao động nữ có thai; nghỉ thai sản; nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi... Khi hết thời gian quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều này, mà thời hiệu xử lí kỷ luật lao động đã hết thì được kéo dài thời hiệu xem xét xử lý kỷ luật lao động, nhưng tối đa không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên"

Theo quy định của các văn bản hiện hành thì không được xử lý kỷ luật lao động theo bất kỳ một hình thức nào đối với lao động nữ trong thời gian có thai, hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Khi hết thời gian nêu trên mà thời hiệu xử lý kỷ luật lao động đã hết thì được kéo dài thời hiệu để xem xét xử lý kỷ luật lao động, nhưng tối đa không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên.

Trên đây là ý kiến của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để Sở Lao động - Thương binh và Xã hội biết và thực hiện.

 

 

Phan Đức Bình

(Đã Ký)

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 313/LĐTBXH-PC của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc trả lời về kỷ luật lao động

Số hiệu: 313/LĐTBXH-PC
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 05/02/2004
Nơi ban hành: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
Người ký: Phan Đức Bình
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 05/02/2004
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 313/LĐTBXH-PC của Bộ Lao động, Th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký