Tóm tắt Công văn số 3137 TCT/NV4 về thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với vật tư dùng cho quốc phòng
Công văn số 3137 TCT/NV4 được ban hành ngày 20/08/2002 bởi Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng đối với các loại vật tư, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh.
- Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 3137 TCT/NV4 về việc thuế GTGT vật tư dùng cho quốc phòng.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính.
- Ngày ban hành: 20/08/2002.
- Đối tượng điều chỉnh: Các tổ chức, đơn vị quốc phòng, doanh nghiệp quân đội và các cơ quan thuế địa phương thực hiện quản lý thuế đối với mặt hàng vật tư phục vụ quốc phòng.
- Nội dung cốt lõi về chính sách thuế GTGT đối với vật tư quốc phòng
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế GTGT tại thời điểm ban hành, văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng thuế đối với nhóm hàng hóa chuyên dùng cho quốc phòng:
- Xác định đối tượng không chịu thuế GTGT: Hướng dẫn chi tiết về các loại vũ khí, khí tài, trang thiết bị chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho quốc phòng, an ninh thuộc diện không chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu hoặc cung ứng nội bộ theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Điều kiện áp dụng miễn thuế hoặc không chịu thuế: Để được áp dụng chính sách ưu đãi thuế GTGT, các mặt hàng vật tư phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh mục đích sử dụng trực tiếp cho quốc phòng. Các đơn vị mua hàng hoặc nhập khẩu phải xuất trình văn bản phê duyệt của Bộ Quốc phòng hoặc cơ quan có thẩm quyền được giao chỉ tiêu, kế hoạch mua sắm trang thiết bị quốc phòng.
- Xử lý thuế GTGT đầu vào: Quy định về việc kê khai, khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào đối với các doanh nghiệp sản xuất, cung ứng vật tư quốc phòng. Đối với các hàng hóa, dịch vụ mua vào để sản xuất sản phẩm không chịu thuế GTGT thì số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ mà phải tính vào chi phí sản xuất hoặc nguyên giá tài sản.
- Phân biệt vật tư chuyên dùng và vật tư tiêu dùng chung: Văn bản nhấn mạnh việc phân biệt rõ ràng giữa vật tư chuyên dùng phục vụ quốc phòng (không chịu thuế hoặc có thuế suất ưu đãi) và các loại vật tư, hàng hóa tiêu dùng chung khác (vẫn phải chịu thuế GTGT theo mức thuế suất thông thường) nhằm tránh việc trục lợi chính sách hoặc áp dụng sai quy định.
- Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan thuế và đơn vị liên quan
- Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương: Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc kê khai và áp dụng thuế GTGT đối với các đơn vị quân đội, doanh nghiệp quốc phòng trên địa bàn quản lý, đảm bảo tính chính xác của hồ sơ miễn, giảm thuế.
- Trách nhiệm của các đơn vị quốc phòng: Phải quản lý chặt chẽ nguồn vật tư được miễn thuế, sử dụng đúng mục đích quốc phòng, không được tự ý chuyển nhượng hoặc sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại khác khi chưa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3137 TCT/NV4 | Hà Nội, ngày 20 tháng 8 năm 2002 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
Trả lời công văn số 9808/CT-VX ngày 12/7/2002 của Cục thuế thành phố Hà Nội về thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với sản phẩm phục vụ quốc phòng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Danh mục vũ khí, khí tài ban hành kèm theo Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ về thuế GTGT thì lưới ngụy trang, sơn chống hà đặc biệt cho tàu biển, vải mưa, tăng vải bạt, bao cát cho công trình quân sự, bao xi măng chịu mặn, tấm phủ ngụy trang thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
Đề nghị Cục Thuế thành phố Hà Nội thông báo cho Công ty hóa chất 76 (Z176) thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định./.
|
| KT.TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |