Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn số 3144/TCT-PCCS về chính sách thuế đối với góp vốn đầu tư xây dựng và phân chia sản phẩm

Công văn số 3144/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với hoạt động góp vốn đầu tư xây dựng và phân chia sản phẩm giữa các bên hợp tác kinh doanh. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định rõ nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và nguyên tắc sử dụng hóa đơn trong quá trình thực hiện dự án đầu tư chung.

Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với sản phẩm phân chia
  • Khi các bên tham gia góp vốn đầu tư xây dựng dự án và thực hiện phân chia sản phẩm theo thỏa thuận hợp đồng, hoạt động phân chia sản phẩm này được xác định là hành vi chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa. Do đó, bên đại diện điều hành dự án hoặc bên trực tiếp quản lý tài sản phải lập hóa đơn GTGT, kê khai và nộp thuế GTGT theo quy định pháp luật.
  • Giá tính thuế GTGT đối với sản phẩm phân chia cho các bên góp vốn được xác định theo giá bán thực tế của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm phân chia sản phẩm.
  • Thuế GTGT đầu vào của các chi phí phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng dự án được kê khai, khấu trừ tại đơn vị trực tiếp quản lý dự án hoặc phân bổ cho các bên tham gia tương ứng với tỷ lệ đóng góp theo thỏa thuận hợp đồng.
Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
  • Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN của các bên góp vốn là giá trị sản phẩm được chia quy đổi theo giá thị trường tại thời điểm nhận sản phẩm, hoặc doanh thu thực tế từ việc tiêu thụ sản phẩm được chia đó.
  • Các khoản chi phí đầu tư xây dựng, chi phí vận hành và quản lý dự án được phân bổ tương ứng với tỷ lệ góp vốn hoặc tỷ lệ phân chia sản phẩm theo thỏa thuận trong hợp đồng hợp tác kinh doanh để làm cơ sở xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN của từng bên.
  • Trường hợp các bên thỏa thuận chia doanh thu hoặc chia lợi nhuận trước thuế, các bên tham gia có trách nhiệm tự thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN trên phần doanh thu hoặc lợi nhuận được chia theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Quy định về hóa đơn và chứng từ khi phân chia sản phẩm
  • Tại thời điểm bàn giao sản phẩm phân chia cho các bên góp vốn, đơn vị quản lý dự án hoặc bên đại diện phải xuất hóa đơn GTGT theo đúng quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
  • Hóa đơn phải thể hiện đầy đủ các chỉ tiêu bắt buộc bao gồm tên sản phẩm, số lượng, đơn giá, thuế suất thuế GTGT và tổng giá trị thanh toán để làm căn cứ pháp lý cho các bên góp vốn thực hiện hạch toán kế toán, kê khai thuế đầu vào và xác định chi phí hợp lý.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 3144/TCT-PCCS
V/v: Chính sách thuế trong trường hợp góp vốn đầu tư xây dựng và phân chia sản phẩm

Hà Nội, ngày 25 tháng 08 năm 2006 

 

Kính gửi:

Văn phòng luật sư Lê Nguyễn
Phòng A5, Toà nhà IBC, số 1A, Công trường Mê Linh, phường Bến Nghé, quận 1, TP. Hồ Chí Minh

 

Trả lời Công văn số 03/CV/VPLS/2006 ngày 21/7/2006 của Văn phòng Luật sư Lê Nguyễn về chính sách thuế trong trường hợp góp vốn đầu tư xây dựng và phân chia sản phẩm, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Theo nội dung Công văn số 03/CV/VPLS/2006 nêu trên thì:

Công ty A có quyền sử dụng đất và là chủ đầu tư dự án xây dựng Trung tâm thương mại có ký hợp đồng hợp tác đầu tư và phân chia sản phẩm với Công ty B (không hình thành pháp nhân mới) với nội dung Công ty B đầu tư vốn và xây dựng Trung tâm thương mại theo đúng dự án được duyệt, sau đó Công ty B được quyền sử dụng, khai thác kinh doanh 60% diện tích của Trung tâm thương mại trong thời hạn 20 năm, 40% diện tích còn lại thuộc quyền quản lý và khai thác của Công ty A (Công ty A vẫn đứng tên chủ sử dụng và chủ sở hữu hợp pháp đối với toàn bộ quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất).

Công ty B tiếp tục ký Hợp đồng góp vốn và phân chia sản phẩm với Công ty C, theo đó Công ty C góp vốn đầu tư cho Công ty B để Công ty B xây dựng Trung tâm thương mại, sau khi hoàn thành Công ty B sẽ chia cho Công ty C một phần diện tích Trung tâm thương mại (trong phần diện tích 60% mà Công ty B được chia) để Công ty C kinh doanh và khai thác trong thời hạn 20 năm.

Căn cứ Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế giá trị gia tăng; Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, nghĩa vụ thuế của các công ty trên được xác định như sau:

1. Tại thời Điểm hoàn thành, bàn giao công trình:

a) Toàn bộ công trình sau khi Công ty B xây dựng hoàn thành, bàn giao cho Công ty A thì thuộc quyền sở hữu của Công ty A. Công ty A được đăng ký tài sản cố định, trích khấu hao theo quy định và phải kê khai, nộp thuế như sau:

- Đối với giá trị của 40% diện tích công trình được nhận bàn giao ngay từ khi hoàn thành: Công ty A phải hạch toán phần thu nhập này đưa vào thu nhập khác và kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.

- Đối với giá trị của 60% diện tích còn lại của công trình: Công ty A phải hạch toán đưa vào doanh thu, coi như doanh thu thu trước đối với hoạt động cho thuê  tài sản. Công ty A có thể lựa chọn kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương pháp xác định doanh thu một lần trong kỳ tính thuế nhận bàn giao công trình hoặc phân bổ theo số năm phù hợp với việc xác định chi phí hợp lý của Công ty (nhưng không quá 20 năm).

b) Công ty B trực tiếp xây dựng nên Công ty B phải kê khai nộp thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có) đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt trên toàn bộ giá trị công trình; khi bàn giao diện tích công trình cho Công ty C theo thỏa thuận thì coi như là hoạt động cho thuê lại tài sản và Công ty B có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có).

c) Công ty C chỉ góp vốn, không trực tiếp xây dựng thì không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với việc góp vốn đầu tư của mình.

2. Kể từ thời Điểm các bên đưa công trình vào khai thác, kinh doanh:

a) Các Công ty A, B và C nêu trên khi đưa phần công trình được nhận theo thỏa thuận vào kinh doanh, khai thác thì phải kê khai nộp thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh từ hoạt động kinh doanh, khai thác đó. Công ty B và Công ty C được thu hồi vốn đầu tư và tính vào chi phí kinh doanh.

b) Công ty B và Công ty C được phân bổ số tiền đầu tư xây dựng và góp vốn vào công trình, tính vào chi phí hợp lý (tiền thuê trả trước) để xác định thuế thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo công thức sau:

Số chi phí đầu tư được tính vào chi phí kinh doanh từng năm

=

Số vốn đầu tư đã bỏ ra

Số năm được quyền quản lý, sử dụng công trình

 

Tổng cục Thuế thông báo để Văn phòng Luật sư được biết./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Vụ Pháp chế;
- Lưu: VT, PCCS.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 3144/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế trong trường hợp góp vốn đầu tư xây dựng và phân chia sản phẩm

Số hiệu: 3144/TCT-PCCS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 25/08/2006
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/08/2006
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 3144/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế v...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký