Tóm tắt Công văn số 3156/TCT-CS về việc ưu đãi thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn số 3156/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc áp dụng chính sách ưu đãi thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) cho các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Các nội dung trọng tâm về ưu đãi thuế suất thuế TNDN
- Điều kiện hưởng ưu đãi: Văn bản làm rõ các điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp được áp dụng thuế suất ưu đãi, bao gồm việc đáp ứng các tiêu chí về địa bàn ưu đãi đầu tư, lĩnh vực khuyến khích đầu tư (như công nghệ cao, bảo vệ môi trường, xã hội hóa) hoặc quy mô dự án đầu tư theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Nguyên tắc áp dụng ưu đãi: Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo kê khai. Trường hợp doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế để áp dụng mức thuế suất tương ứng.
- Xác định thời gian ưu đãi: Hướng dẫn cách tính thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi và thời hạn miễn, giảm thuế đối với dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng, đảm bảo tính liên tục và đúng quy định pháp luật.
- Ý nghĩa và hướng dẫn thực hiện đối với doanh nghiệp
- Thống nhất thực thi pháp luật: Công văn là cơ sở pháp lý để các Cục Thuế địa phương hướng dẫn đồng bộ cho người nộp thuế, tránh tình trạng áp dụng sai lệch chính sách ưu đãi thuế TNDN.
- Hạn chế rủi ro pháp lý: Giúp doanh nghiệp chủ động rà soát, đối chiếu các điều kiện thực tế của đơn vị mình nhằm thực hiện kê khai, quyết toán thuế TNDN chính xác, hạn chế tối đa rủi ro bị truy thu hoặc xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Lưu ý: Doanh nghiệp cần đối chiếu các nội dung hướng dẫn tại Công văn số 3156/TCT-CS với các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN hiện hành để áp dụng chính xác cho từng kỳ tính thuế cụ thể.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3156/TCT-CS | Hà Nội, ngày 21 tháng 08 năm 2008 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Sóc Trăng
Trả lời công văn số 696/CT-KTNB ngày 24/7/2008 của Cục thuế tỉnh Sóc Trăng hỏi về chính sách ưu đãi thuế TNDN, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại điểm 3 Điều 46 Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/2/2007 quy định chi tiết thi hành Luật thuế TNDN quy định: “Cơ sở kinh doanh đang được hưởng ưu đãi về thuế TNDN theo quy định tại các Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003, số 152/2004/NĐ-CP ngày 6/8/2004 của Chính phủ và các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại. Trường hợp mức ưu đãi về thuế suất và thời gian miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đang được hưởng thấp hơn mức ưu đãi quy định tại Nghị định này thì cơ sở kinh doanh được hưởng ưu đãi theo quy định tại Nghị định này cho thời gian còn lại”.
- Tại điểm 5 Phần H Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp quy định: “Cơ sở kinh doanh đang áp dụng mức thuế suất ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 và Thông tư số 88/2004/TT-BTC ngày 1/9/2004 của Bộ Tài chính, theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư đã cấp tiếp tục hưởng mức thuế suất ưu đãi cho thời gian còn lại. Trường hợp Thông tư 128/2003/TT-BTC, Thông tư số 88/2004/TT-BTC, Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư có mức thuế suất cao hơn mức thuế suất ưu đãi hướng dẫn tại Thông tư này thì áp dụng mức thuế suất ưu đãi tại Thông tư này cho thời gian còn lại tính từ kỳ tính thuế năm 2007. Trường hợp đến hết kỳ tính thuế năm 2006, cơ sở kinh doanh đã hết thời hạn được ưu đãi mức thuế suất thì không áp dụng ưu đãi về thuế suất cho thời gian còn lại theo hướng dẫn tại Thông tư này”.
Căn cứ quy định nêu trên, Cục thuế xác định trường hợp cụ thể của đơn vị nếu đáp ứng các điều kiện thì được áp dụng thuế suất ưu đãi cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2007.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 24/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2 Nghị định 164/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3 Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị định 152/2004/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 164/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 5 Thông tư 88/2004/TT-BTC sửa đổi Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 134/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 24/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị định 24/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2 Nghị định 164/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3 Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị định 152/2004/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 164/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 5 Thông tư 88/2004/TT-BTC sửa đổi Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 134/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 24/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 1065/TCT-CS năm 2016 về xác định mốc thời gian hưởng ưu đãi thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 3879/TCT-CS năm 2015 về xác định ưu đãi thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành