Tóm tắt Công văn số 3163/TCHQ-KTTT về áp dụng thuế suất thuế ưu đãi đặc biệt
Công văn số 3163/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện thống nhất các quy định về kiểm tra xuất xứ hàng hóa và áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt trong khuôn khổ các Hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam là thành viên. Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) và áp dụng thuế suất ưu đãi.
Các điều kiện cốt lõi để áp dụng thuế suất thuế ưu đãi đặc biệt
Để hàng hóa nhập khẩu được hưởng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt, cơ quan hải quan yêu cầu phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý sau:
- Hàng hóa phải nằm trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam thực hiện Hiệp định thương mại tự do tương ứng do Chính phủ ban hành.
- Hàng hóa được nhập khẩu trực tiếp từ nước xuất khẩu là thành viên của Hiệp định vào Việt Nam theo quy định về vận chuyển trực tiếp của Bộ Công Thương.
- Người khai hải quan phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) hợp lệ, còn hiệu lực và phù hợp với quy định của Hiệp định thương mại tự do áp dụng.
Hướng dẫn xử lý khác biệt mã số HS trên C/O và tờ khai hải quan
Công văn đưa ra hướng dẫn cụ thể đối với trường hợp có sự không thống nhất về mã số phân loại hàng hóa (mã số HS) giữa nước xuất khẩu và nước nhập khẩu:
- Trường hợp có sự khác biệt về mã số HS ghi trên C/O so với mã số HS khai báo trên tờ khai hải quan tại Việt Nam, nhưng mô tả hàng hóa trên C/O hoàn toàn phù hợp với mô tả hàng hóa trên tờ khai hải quan và thực tế hàng hóa nhập khẩu, cơ quan hải quan vẫn xem xét chấp nhận C/O nếu sự khác biệt này không làm thay đổi bản chất xuất xứ của hàng hóa.
- Cơ quan hải quan địa phương có trách nhiệm đối chiếu kỹ lưỡng hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa (nếu có) để xác định tính chính xác của xuất xứ trước khi quyết định áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt.
- Nếu sự khác biệt mã số HS dẫn đến nghi ngờ về tiêu chí xuất xứ (đặc biệt là tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa - CTC), cơ quan hải quan sẽ tiến hành thủ tục xác minh xuất xứ theo quy định hiện hành.
Kiểm tra tính hợp lệ và xử lý các lỗi nhỏ trên C/O
Tổng cục Hải quan chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện kiểm tra chặt chẽ các tiêu chí kỹ thuật trên C/O:
- Kiểm tra chữ ký và con dấu của cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu, đối chiếu với mẫu chữ ký, con dấu đã được thông báo chính thức cho Tổng cục Hải quan.
- Chấp nhận các lỗi nhỏ mang tính chất kỹ thuật (như lỗi đánh máy, lỗi in ấn, hoặc các khoảng trống không ảnh hưởng đến nội dung) trên C/O nếu các lỗi này không làm thay đổi bản chất xuất xứ và thông tin trên C/O vẫn phù hợp với các chứng từ khác trong bộ hồ sơ hải quan.
- Đối với các trường hợp có nghi ngờ hợp lý về tính trung thực và chính xác của C/O, cơ quan hải quan sẽ thực hiện gửi yêu cầu xác minh tới cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu. Trong thời gian chờ kết quả xác minh, hàng hóa nhập khẩu sẽ chưa được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt mà phải nộp thuế theo mức thuế suất ưu đãi (MFN) hoặc thuế suất thông thường.
Trách nhiệm của cơ quan hải quan và người khai hải quan
Văn bản phân định rõ trách nhiệm của các bên liên quan nhằm đảm bảo tính minh bạch và ngăn chặn gian lận thương mại:
- Đối với người khai hải quan: Có nghĩa vụ khai báo trung thực, đầy đủ thông tin về xuất xứ hàng hóa; xuất trình C/O hợp lệ trong thời hạn quy định; phối hợp cung cấp tài liệu giải trình khi cơ quan hải quan có yêu cầu kiểm tra hoặc xác minh.
- Đối với cơ quan hải quan địa phương: Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt; tránh gây phiền hà cho doanh nghiệp đối với các trường hợp sai sót nhỏ không ảnh hưởng đến xuất xứ; đồng thời kiên quyết xử lý nghiêm các hành vi gian lận xuất xứ để trục lợi thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3163/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 12 tháng 06 năm 2007 |
Kính gửi: Cục hải quan Bình Dương
Trả lời công văn số 1078/HQBD ngày 04/06/2007 của Cục Hải quan Bình Dương về việc áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt đối với hàng là sản phẩm gia công hoàn chỉnh xuất xứ Việt Nam sản xuất trong khu chế xuất nhập khẩu vào thị trường nội địa, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 45/2007/TT-BTC ngày 07/05/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt.
Hàng hoá là sản phẩm được gia công trong khu chế xuất, có xuất xứ Việt Nam khi nhập khẩu vào thị trường nội địa nếu đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm 2.2 mục I Thông tư số 45/2007/TT-BTC nêu trên thì được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan Bình Dương biết và thực hiện.
| Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 2061/TM-AM áp dụng thuế ưu đãi đặc biệt với Liên bang Nga và Bungari do Bộ Thương mại ban hành
- 2 Công văn 47/GSQL-GQ4 năm 2017 áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu tại chỗ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 5354/TCHQ-TXNK năm 2021 về áp dụng thuế suất ưu đãi riêng tại Chương 98 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Thông tư 45/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt do Bộ Tài Chính ban hành
- 2 Công văn 2061/TM-AM áp dụng thuế ưu đãi đặc biệt với Liên bang Nga và Bungari do Bộ Thương mại ban hành
- 3 Công văn 47/GSQL-GQ4 năm 2017 áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu tại chỗ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4 Công văn 5354/TCHQ-TXNK năm 2021 về áp dụng thuế suất ưu đãi riêng tại Chương 98 do Tổng cục Hải quan ban hành