Công văn số 3180/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về việc kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh và phương thức phân bổ thuế TNDN của các đơn vị phụ thuộc, cơ sở sản xuất khác tỉnh theo quy định tại Thông tư số 80/2021/TT-BTC.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của văn bản
Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với các doanh nghiệp, tổ chức có hoạt động sản xuất kinh doanh phát sinh nghĩa vụ thuế TNDN, cụ thể bao gồm:
- Các doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng hoặc có hoạt động chuyển nhượng bất động sản tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác nơi có trụ sở chính.
- Các doanh nghiệp có đơn vị phụ thuộc, cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh khác nơi đóng trụ sở chính.
- Các cơ quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp và cơ quan thuế nơi phát sinh hoạt động chuyển nhượng bất động sản hoặc nơi có cơ sở sản xuất phụ thuộc.
Kê khai và nộp thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về nghĩa vụ khai thuế và nộp thuế tạm tính đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh như sau:
- Nghĩa vụ khai thuế tạm tính: Doanh nghiệp thực hiện khai thuế TNDN tạm tính theo từng lần phát sinh doanh thu hoặc khai theo tháng/quý đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh. Tỷ lệ thuế TNDN tạm nộp được xác định bằng 1% trên doanh thu chuyển nhượng bất động sản chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
- Hồ sơ và địa điểm nộp hồ sơ khai thuế: Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế TNDN tạm tính theo Mẫu số 02/TNDN cho cơ quan thuế nơi có bất động sản chuyển nhượng.
- Quyết toán thuế năm: Khi kết thúc năm tính thuế, doanh nghiệp thực hiện tổng hợp kết quả kinh doanh của toàn bộ hoạt động chuyển nhượng bất động sản (bao gồm cả hoạt động tại trụ sở chính và ngoại tỉnh) vào hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN theo Mẫu số 03/TNDN tại trụ sở chính. Số thuế TNDN đã tạm nộp tại các tỉnh nơi có bất động sản chuyển nhượng được trừ vào số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm.
Nguyên tắc và phương pháp phân bổ thuế TNDN đối với cơ sở sản xuất khác tỉnh
Đối với các doanh nghiệp có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc đóng tại tỉnh khác với nơi đóng trụ sở chính, việc phân bổ nghĩa vụ thuế được thực hiện theo nguyên tắc:
- Xác định số thuế phân bổ: Số thuế TNDN phải nộp tại từng tỉnh nơi có cơ sở sản xuất được xác định bằng số thuế TNDN phải nộp của hoạt động sản xuất, kinh doanh nhân với tỷ lệ chi phí của từng cơ sở sản xuất trên tổng chi phí của toàn doanh nghiệp (không bao gồm chi phí của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế).
- Kê khai quyết toán và nộp thuế: Doanh nghiệp nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN theo Mẫu số 03/TNDN tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi đóng trụ sở chính. Đồng thời, doanh nghiệp phải nộp bảng phân bổ số thuế TNDN phải nộp cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất theo phụ lục đính kèm hồ sơ khai thuế.
- Nộp tiền thuế vào ngân sách: Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp số tiền thuế TNDN đã được phân bổ vào ngân sách nhà nước của từng tỉnh nơi có cơ sở sản xuất hoạt động theo đúng thời hạn quy định.
Xử lý số thuế nộp thừa và bù trừ nghĩa vụ thuế
Văn bản cũng làm rõ phương án xử lý trong trường hợp có sự chênh lệch giữa số thuế tạm nộp và số thuế phải nộp theo quyết toán:
- Trường hợp số thuế TNDN đã tạm nộp tại các tỉnh lớn hơn số thuế phải nộp theo quyết toán năm, doanh nghiệp được xác định là có số thuế nộp thừa. Khoản nộp thừa này được xử lý bù trừ vào nghĩa vụ thuế TNDN của kỳ tiếp theo hoặc thực hiện thủ tục hoàn thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Trường hợp số thuế tạm nộp nhỏ hơn số thuế phải nộp theo quyết toán, doanh nghiệp phải nộp đủ phần chênh lệch thiếu vào ngân sách nhà nước tại trụ sở chính và các địa phương được phân bổ theo đúng tỷ lệ quy định.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn tổ chức thực hiện
Công văn số 3180/TCT-CS có hiệu lực hướng dẫn áp dụng ngay từ thời điểm ban hành. Các quy định hướng dẫn tại công văn này đảm bảo tính thống nhất với Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP, giúp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trong việc phân bổ và nộp thuế TNDN tại các địa phương khác nhau, tránh việc đóng trùng thuế hoặc thất thu ngân sách nhà nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3180/TCT-CS | Hà Nội, ngày 22 tháng 8 năm 2008 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bắc Kạn.
Trả lời công văn số 582/CT-TH.NV.DT ngày 11/8/2008 của Cục thuế tỉnh Bắc Kạn, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 31 Luật thuế TNDN số 09/2003/QH11 quy định: "Bãi bỏ quy định về thuế chuyển quyền sử dụng đất đối với cơ sở kinh doanh quy định tại Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất. Thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất của cơ sở kinh doanh phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật này".
Căn cứ quy định trên kể từ ngày Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 09 có hiệu lực thi hành (01/01/2004) thì cơ sở kinh doanh hạ tầng có thu nhập từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất tự kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp mà không phải nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |