Giới thiệu về Công văn số 3211 TCT/TS
Công văn số 3211 TCT/TS được Tổng cục Thuế ban hành ngày 30/09/2004 nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách miễn, giảm tiền thuê đất cho các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các Cục Thuế địa phương thống nhất phương án xử lý các trường hợp chuyển tiếp ưu đãi đầu tư, xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai một cách chính xác và đúng pháp luật.
Các nội dung trọng tâm về miễn, giảm tiền thuê đất
Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất đối với các dự án đầu tư, cụ thể như sau:
- Xác định đối tượng được hưởng ưu đãi: Các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về khuyến khích đầu tư tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ tài chính.
- Nguyên tắc áp dụng ưu đãi chuyển tiếp: Đối với các doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư trước ngày Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực, nếu vẫn đang trong thời gian được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất thì tiếp tục được thực hiện cho thời gian ưu đãi còn lại.
- Xử lý trường hợp thay đổi quy mô hoặc mục tiêu dự án: Trường hợp dự án có sự thay đổi về quy mô đầu tư, bổ sung ngành nghề kinh doanh dẫn đến thay đổi điều kiện ưu đãi, cơ quan thuế có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng để xác định lại mức miễn, giảm tiền thuê đất tương ứng với thực tế triển khai của dự án.
Quy trình, thủ tục và thẩm quyền giải quyết vướng mắc
Để đảm bảo tính thống nhất và hạn chế sai sót trong việc thực thi chính sách ưu đãi về đất đai, Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết về mặt thủ tục hành chính:
- Hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất: Người nộp thuế phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp, quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hợp đồng thuê đất và các giấy tờ chứng minh điều kiện được hưởng ưu đãi như Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư.
- Thẩm quyền quyết định: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu hồ sơ thực tế của doanh nghiệp để ra quyết định miễn, giảm tiền thuê đất theo đúng quy định. Trường hợp phát sinh vướng mắc vượt quá thẩm quyền, Cục Thuế phải báo cáo kịp thời về Tổng cục Thuế và Bộ Tài chính để xin ý kiến chỉ đạo.
- Nghĩa vụ của người nộp thuế: Trong thời gian chờ cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định miễn hoặc giảm tiền thuê đất, người nộp thuế vẫn phải thực hiện các nghĩa vụ khai báo đầy đủ thông tin địa chính và phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế để xác định số tiền thuê đất phải nộp hoặc được miễn giảm theo đúng tiến độ.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Việc ban hành Công văn số 3211 TCT/TS đã kịp thời tháo gỡ những điểm nghẽn trong công tác quản lý thu tiền thuê đất tại các địa phương, tạo môi trường đầu tư minh bạch và nhất quán. Văn bản này giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các nhà đầu tư đã giải ngân vốn dựa trên các cam kết ưu đãi trước đó của Nhà nước, đồng thời ngăn chặn việc áp dụng tùy tiện chính sách miễn giảm thuế, góp phần chống thất thu ngân sách nhà nước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3211 TCT/TS | Hà Nội, ngày 30 tháng 9 năm 2004 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
Trả lời công văn số 22576 CT/TH-DT ngày 15/9/2004 của Cục thuế thành phố Hà Nội về vướng mắc trong việc thực hiện chính sách miễn, giảm tiền thuê đất; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điểm 5.1, Mục III, Phần I, Thông tư số 35/2000/TT-BTC ngày 25/5/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc nộp tiền thuê đất, góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước quy định: việc miễn, giảm tiền thuê đất trong các trường hợp sau: “Miễn tiền thuê đất trong thời gian dự án xây dựng cơ bản...”.
- Tại Điểm 1, Mục IV công văn số 7760/TC-QL-CS ngày 14/7/2004 của Bộ Tài chính gửi UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ: Về việc thực hiện Luật Đất đai năm 2003 quy định: “Tiếp tục áp dụng Quyết định số 1357 TC/QĐ/TCT ngày 30/12/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khung giá cho thuê đất đối với các tổ chức trong nước được Nhà nước cho thuê đất, Thông tư số 35/2001/TT-BTC ngày 25/5/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn nộp tiền thuê đất, góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước... tại Việt Nam”.
Trong khi chưa có các văn bản quy định chi Tiết thi hành Luật đất đai năm 2003. Căn cứ theo các quy định nêu trên, đối với các đơn vị đã ký hợp đồng thuê đất chính thức theo quyết định thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền vẫn tiếp tục được áp dụng chính sách miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo quy định tại Thông tư số 35/2001/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu trên.
Tổng cục Thuế đề nghị Cục thuế TP. Hà Nội kiểm tra kỹ hồ sơ và thực hiện chính sách thu tiền thuê đất theo đúng quy định của Pháp luật./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1 Quyết định 1357-TC/QĐ/TCT năm 1995 quy định khung giá cho thuê đất đối với các tổ chức trong nước được Nhà nước cho thuê đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 35/2001/TT-BTC về việc nộp tiền thuê đất, góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, các nhân trong nước do Bộ Tài Chính ban hành
- 1 Quyết định 1357-TC/QĐ/TCT năm 1995 quy định khung giá cho thuê đất đối với các tổ chức trong nước được Nhà nước cho thuê đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 35/2001/TT-BTC về việc nộp tiền thuê đất, góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, các nhân trong nước do Bộ Tài Chính ban hành
- 3 Công văn 3452/TCT-CS năm 2013 giảm tiền thuê đất theo Quyết định 2093/QĐ-TTg do Tổng cục Thuế ban hành