Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn số 3220/TCT-PCCS về quyết toán thuế GTGT đối với các công trình xây dựng

Công văn số 3220/TCT-PCCS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc khai thuế, nộp thuế và quyết toán thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động xây dựng, lắp đặt, đặc biệt là các công trình xây dựng vãng lai ngoại tỉnh hoặc các dự án có quy mô lớn kéo dài qua nhiều kỳ tính thuế. Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản:

- Nguyên tắc khai và nộp thuế GTGT đối với hoạt động xây dựng

  • Doanh nghiệp thực hiện hoạt động xây dựng, lắp đặt có trụ sở chính tại một địa phương nhưng có công trình xây dựng tại địa phương khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phải thực hiện khai thuế và nộp thuế GTGT vãng lai theo tỷ lệ quy định trên doanh thu chưa có thuế GTGT của công trình.
  • Tỷ lệ trích nộp thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh được áp dụng theo quy định của pháp luật thuế GTGT hiện hành tại thời điểm phát sinh doanh thu (thông thường là 1% hoặc 2% tùy thuộc vào loại công trình và thuế suất áp dụng).
  • Số thuế GTGT đã nộp tại địa phương nơi có công trình xây dựng được trừ vào số thuế GTGT phải nộp theo tờ khai thuế GTGT tại trụ sở chính của doanh nghiệp.

- Quy định về quyết toán thuế GTGT khi hoàn thành công trình

  • Khi công trình xây dựng hoàn thành và thực hiện nghiệm thu, bàn giao, chủ đầu tư và nhà thầu phải tiến hành đối chiếu, xác định tổng giá trị công trình đã thực hiện và tổng số thuế GTGT đã kê khai, nộp ngân sách nhà nước.
  • Trường hợp số thuế GTGT đã tạm nộp tại địa phương nơi có công trình lớn hơn số thuế GTGT phải nộp tính theo tờ khai tổng hợp tại trụ sở chính, doanh nghiệp được bù trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo hoặc làm thủ tục hoàn thuế theo quy định.
  • Trường hợp phát sinh chênh lệch thiếu (số thuế đã nộp thấp hơn số thuế phải nộp thực tế theo quyết toán), doanh nghiệp có trách nhiệm nộp đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước tại trụ sở chính hoặc tại địa phương nơi có công trình theo đúng hướng dẫn phân bổ.

- Trách nhiệm của Chủ đầu tư và Nhà thầu xây dựng

  • Đối với Chủ đầu tư: Có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế GTGT để nộp vào ngân sách nhà nước trước khi thanh toán cho nhà thầu đối với các công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước hoặc các dự án theo quy định cụ thể của địa phương. Đồng thời, cung cấp chứng từ nộp thuế cho nhà thầu để làm cơ sở đối trừ thuế tại trụ sở chính.
  • Đối với Nhà thầu: Phải chủ động kê khai, xuất hóa đơn GTGT đúng thời điểm nghiệm thu, bàn giao khối lượng hoàn thành (không phụ thuộc vào việc đã nhận được tiền thanh toán hay chưa) và thực hiện nghĩa vụ quyết toán thuế GTGT khi kết thúc công trình.

- Xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình quyết toán

  • Đối với các công trình xây dựng kéo dài qua nhiều năm, việc quyết toán thuế GTGT phải căn cứ vào hóa đơn, chứng từ thực tế đã xuất và số thuế đã nộp qua từng giai đoạn, đảm bảo tính liên tục và không trùng lặp nghĩa vụ thuế.
  • Các trường hợp điều chỉnh giá trị công trình sau quyết toán (tăng hoặc giảm quy mô, đơn giá) đều phải thực hiện xuất hóa đơn điều chỉnh và kê khai bổ sung thuế GTGT theo đúng quy định quản lý thuế hiện hành.

Văn bản này là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp xây dựng và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án quản lý, tránh thất thu ngân sách nhà nước đồng thời đảm bảo quyền lợi khấu trừ thuế hợp pháp cho doanh nghiệp.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 3220/TCT-PCCS
V/v: Quyết toán thuế GTGT

Hà Nội, ngày 30 tháng 08 năm 2006 

 

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Đắk Lắk

Trả lời công văn số 1343/CT-QLDN ngày 27/6/2006 của Cục thuế tỉnh Đắk Lắk hỏi về Quyết toán thuế GTGT đối với các công trình xây dựng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1/ Công văn số 8482 TC/TCT ngày 02/8/2004 Bộ Tài chính gửi Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã hướng dẫn: để tạo Điều kiện thuận lợi cho các đơn vị đã ký hợp đồng xây lắp trước ngày 1/1/2004 theo giá đã có thuế GTGT với thuế suất thuế GTGT 5% và có khối lượng xây lắp dở dang chuyển sang năm 2004, Bộ Tài chính đồng ý cho phép các đơn vị chậm đăng ký danh sách các hợp đồng xâp lắp đủ Điều kiện áp dụng thuế suất 5% với cơ quan thuế đến trước ngày 1/6/2004 được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 5% đối với khối lượng xây lắp dở dang.

Căn cứ hướng dẫn trên, chỉ những công trình đã ký hợp đồng xây lắp trước ngày 01/01/2004 và có khối lượng xây lắp dở dang chuyển sang năm 2004 và đã đăng ký với cơ quan thuế trước ngày 01/6/2004 mới được áp dụng thuế suất 5%. Nếu đăng ký sau ngày 01/6/2004 thì áp dụng thuế suất 10%.

2/ Công văn số 2761 TCT/DNNN ngày 30/8/2004 của Tổng cục Thuế gửi cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hướng dẫn: "Trường hợp hợp đồng xây dựng, lắp đặt ký trước 1/1/2004 với mức thuế suất thuế GTGT 5%, nhưng năm 2003 chưa thực hiện xây dựng, lắp đặt, không có khối lượng xây dựng, lắp đặt dở dang thì thuế suất thuế GTGT áp dụng đối với các công trình này là 10%. Các đơn vị nhận thầu xây dựng, lắp đặt và chủ đầu tư tiến hành Điều chỉnh hợp đồng đã ký theo mức thuế suất quy định là 10%".

Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp các công trình xây dựng cơ bản thi công qua nhiều năm, hợp đồng đã được ký trước ngày 01/01/2004 theo giá tạm tính nhưng chưa thực hiện thi công xây dựng mà chuyển qua năm 2004 mới bắt đầu thực hiện thì áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 10%.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Đắk Lắk biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế;
- Lưu: VT, PCCS.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 3220/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc quyết toán thuế GTGT đối với các công trình xây dựng

Số hiệu: 3220/TCT-PCCS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 30/08/2006
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/08/2006
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 3220/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế v...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký