Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn số 3231/TCHQ-KTTT

Công văn số 3231/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình xác định trị giá tính thuế đối với phần mềm nhập khẩu. Nội dung công văn tập trung làm rõ nguyên tắc phân bổ, tách biệt trị giá giữa phần mềm (dữ liệu, chương trình) và vật thể mang tin (phương tiện trung gian chứa đựng phần mềm) theo đúng quy định của pháp luật hải quan hiện hành.

1. Nguyên tắc xác định trị giá hải quan đối với vật thể mang tin chứa phần mềm

Căn cứ vào các quy định tại Thông tư số 39/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 60/2019/TT-BTC), Tổng cục Hải quan hướng dẫn nguyên tắc xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu là vật thể mang tin chứa đựng phần mềm như sau:

  • Trường hợp trị giá của phần mềm được tách riêng: Nếu trên hóa đơn thương mại, trị giá của phần mềm được tách biệt rõ ràng với trị giá của vật thể mang tin (như đĩa CD, DVD, USB, ổ cứng), thì trị giá hải quan chỉ được tính dựa trên trị giá của bản thân vật thể mang tin. Trị giá của phần mềm không phải cộng vào trị giá tính thuế hải quan của vật thể mang tin đó.
  • Trường hợp trị giá phần mềm không được tách riêng: Nếu hóa đơn thương mại hoặc các chứng từ thanh toán đi kèm không tách biệt rõ ràng giữa trị giá phần mềm và trị giá vật thể mang tin, hoặc trị giá phần mềm được tính gộp chung vào trị giá của vật thể mang tin, thì trị giá hải quan tính thuế sẽ là toàn bộ trị giá của cả vật thể mang tin và phần mềm chứa trong đó.
  • Yêu cầu về chứng từ: Người khai hải quan phải xuất trình đầy đủ hóa đơn, hợp đồng mua bán và các tài liệu thương mại liên quan thể hiện rõ sự tách biệt về mặt tài chính giữa phần mềm và thiết bị lưu trữ vật lý để làm cơ sở áp dụng cơ chế loại trừ trị giá phần mềm ra khỏi trị giá tính thuế.

2. Phân biệt phần mềm ứng dụng và phần mềm điều khiển hệ thống

Công văn nhấn mạnh việc phân biệt tính chất và mục đích sử dụng của phần mềm để áp dụng đúng quy định tính thuế hải quan:

  • Đối với phần mềm ứng dụng (Application Software): Là các chương trình được ghi trên vật thể mang tin để thực hiện các tác vụ cụ thể (như phần mềm kế toán, thiết kế đồ họa, văn phòng). Đối với loại phần mềm này, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện tách biệt trị giá trên hóa đơn thì trị giá phần mềm sẽ được loại trừ khỏi trị giá tính thuế của vật thể mang tin.
  • Đối với phần mềm điều khiển, vận hành (Operating/System Software): Là phần mềm được tích hợp sẵn, không thể tách rời để vận hành máy móc, thiết bị hoặc hệ thống (ví dụ: hệ điều hành của máy tính, phần mềm điều khiển dây chuyền sản xuất tự động). Trị giá của loại phần mềm này bắt buộc phải được tính gộp vào trị giá của máy móc, thiết bị nhập khẩu và chịu thuế theo thuế suất của máy móc, thiết bị đó, không được phép tách rời để giảm trị giá tính thuế.

3. Quy định đối với phần mềm nhập khẩu qua phương thức điện tử (Internet)

Nhằm làm rõ nghĩa vụ thuế đối với các phương thức giao dịch hiện đại, công văn đưa ra hướng dẫn cụ thể:

  • Không thuộc đối tượng làm thủ tục hải quan: Đối với các phần mềm được mua bán và truyền tải trực tiếp qua mạng Internet, email, hoặc tải về từ các trang web (không thông qua vật thể mang tin vật lý), cơ quan hải quan không thực hiện quản lý và không làm thủ tục hải quan đối với các giao dịch này do không có hàng hóa vật chất đi qua cửa khẩu.
  • Nghĩa vụ thuế nội địa: Mặc dù không chịu thuế nhập khẩu tại khâu hải quan, doanh nghiệp nhập khẩu phần mềm qua Internet vẫn phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế nội địa theo quy định của pháp luật về thuế (như thuế nhà thầu nước ngoài - FCT, thuế thu nhập doanh nghiệp) khi thực hiện thanh toán cho đối tác nước ngoài.

4. Trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương

Để đảm bảo tính thống nhất và chống thất thu ngân sách nhà nước, Tổng cục Hải quan yêu cầu:

  • Đối với người khai hải quan: Phải tự kê khai, tự xác định trị giá hải quan một cách trung thực, chính xác dựa trên các chứng từ thương mại hợp pháp. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc phân bổ và tách biệt trị giá phần mềm trên tờ khai hải quan.
  • Đối với cơ quan hải quan địa phương: Tăng cường công tác kiểm tra, tham vấn và kiểm tra sau thông quan đối với các lô hàng nhập khẩu vật thể mang tin chứa phần mềm. Đặc biệt lưu ý kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn thương mại, chứng từ thanh toán để tránh việc doanh nghiệp lợi dụng kẽ hở khai man, khai giảm trị giá tính thuế bằng cách chuyển dịch trị giá của vật thể mang tin sang trị giá phần mềm.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------

Số: 3231/TCHQ-KTTT
V/v trị giá tính thuế

Hà Nội, ngày 03 tháng 6 năm 2009

 

Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hà Nội

Trả lời công văn số 812/HQHN-KTSTQ ngày 15 tháng 5 năm 2009 của Cục Hải quan TP. Hà Nội về trị giá tính thuế phần mềm nhập khẩu, Tổng cục hải quan có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư 40/2008/TT-BTC ngày 21 tháng 5 năm 2008 của Bộ Tài chính.

Liên quan đến phần mềm nhập khẩu, dựa trên tình huống giao dịch cụ thể cơ quan hải quan sẽ áp dụng quy định tại điểm 4 mục I phần II Thông tư 40/2008/TT-BTC hoặc quy định tại điểm 2.đ mục VII Phần II Thông tư 40/2008/TT-BTC để xử lý theo đúng quy định.

Đối với trường hợp nhập khẩu nêu tại công văn 812/HQHN-KTSTQ nêu trên, Cục Hải quan TP. Hà Nội mở rộng hướng nghiên cứu theo phương án sau:

Đối với phần mềm nhập khẩu được cài đặt sẵn trên máy ATM khi nhập khẩu, Cục Hải quan TP. Hà Nội căn cứ quy định tại điểm 4.b mục I phần II Thông tư 40/2008/TT-BTC để tính thuế, thu thuế theo đúng quy định.

Trường hợp phần mềm nhập khẩu không được cài đặt sẵn trên máy ATM khi nhập khẩu, mà được lưu giữ trong "phương tiện trung gian" thì trị giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu chỉ bao gồm trị giá của "phương tiện trung gian", không bao gồm trị giá phần mềm nhập khẩu nếu thỏa mãn các quy định tại điểm 4 mục I phần II Thông tư 40/2008/TT-BTC.

Tổng cục hải quan hướng dẫn để đơn vị thực hiện./.

 

 

TUQ. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ KIỂM TRA THU THUẾ XNK
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Lưu Mạnh Tưởng

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 3231/TCHQ-KTTT về việc trị giá tính thuế phần mềm nhập khẩu do Tổng cục hải quan ban hành

Số hiệu: 3231/TCHQ-KTTT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 03/06/2009
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Lưu Mạnh Tưởng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 03/06/2009
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 3231/TCHQ-KTTT về việc trị giá tí...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký