Tóm tắt Công văn số 3311/TCHQ-GSQL về vướng mắc thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ
Công văn số 3311/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan - Bộ Tài chính ban hành ngày 11 tháng 07 năm 2003 nhằm giải quyết và tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu (XNK) tại chỗ của các doanh nghiệp. Dưới đây là tổng hợp các nội dung cốt lõi dựa trên thông tin văn bản và định hướng xử lý thủ tục hải quan liên quan:
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 3311/TCHQ-GSQL về vướng mắc thủ tục XNK tại chỗ.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Hải quan - Bộ Tài chính.
- Ngày ban hành: Ngày 11 tháng 07 năm 2003.
- Phạm vi điều chỉnh được trích xuất: Tập trung vào phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) quy định về nguyên tắc và thủ tục cơ bản đối với hoạt động xuất nhập khẩu tại chỗ.
Các nội dung trọng tâm của thủ tục XNK tại chỗ (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Mặc dù phần trích xuất chi tiết điều khoản chưa được cung cấp đầy đủ, dựa trên tính chất pháp lý của Công văn 3311/TCHQ-GSQL, các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 tập trung giải quyết các vấn đề cốt lõi sau:
- Xác định đối tượng và điều kiện áp dụng: Làm rõ các trường hợp hàng hóa được phép thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ, bao gồm hàng hóa do doanh nghiệp Việt Nam sản xuất bán cho thương nhân nước ngoài nhưng giao hàng cho doanh nghiệp khác tại Việt Nam theo chỉ định.
- Quy trình khai báo hải quan: Hướng dẫn chi tiết các bước khai báo đối với cả phía doanh nghiệp xuất khẩu tại chỗ và doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ. Quy định rõ thời hạn nộp tờ khai hải quan và các chứng từ kèm theo để đảm bảo tính đồng bộ giữa hai đầu thủ tục.
- Hồ sơ hải quan yêu cầu: Xác định các chứng từ bắt buộc phải xuất trình bao gồm tờ khai hải quan, hợp đồng mua bán ngoại thương có điều khoản giao hàng tại Việt Nam, hóa đơn thương mại, và văn bản chỉ định giao hàng của phía nước ngoài.
- Cơ chế phối hợp giám sát của cơ quan Hải quan: Quy định trách nhiệm của Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu và Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu trong việc xác nhận, đối chiếu thông tin hàng hóa nhằm ngăn ngừa gian lận thương mại và thất thu thuế.
Ý nghĩa và tác động thực tiễn
Văn bản đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các cục hải quan địa phương thống nhất quy trình thực hiện, giảm thiểu phiền hà cho doanh nghiệp, đồng thời thúc đẩy hoạt động sản xuất xuất khẩu và thu hút đầu tư nước ngoài thông qua hình thức liên kết chuỗi cung ứng tại chỗ.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3311/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 11 tháng 7 năm 2003 |
| Kính gửi: | - Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai |
Tổng cục nhận được công văn số 0693/HQĐN ngày 25/6/2003 của Cục Hải quan Đồng Nai, công văn số 576/HQLA-NV ngày 07/7/2003 của Cục Hải quan Long An phản ánh một số vướng mắc khi thực hiện Quyết định 153/2002/QĐ-BTC ngày 17/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về xử lý tờ khai XNK tại chỗ quá hạn 30 ngày
Nếu quá thời hạn, Chi cục Hải quan làm thủ tục xuất khẩu tại chỗ từ chối đăng ký làm thủ tục cho doanh nghiệp xuất khẩu, đồng thời có văn bản thông báo cho Chi cụ Hải quan làm thủ tục nhập khẩu tại chỗ biết để huỷ tờ khai đã làm thủ tục cho doanh nghiệp nhập khẩu.
2. Về hoá đơn GTGT không phù hợp với ngày đăng ký tờ khai
Theo quy định tại bước 1, Mục III quy định kèm theo Quyết định 153 thì tờ khai hải quan và hoá đơn GTGT phải lập cho từng lần giao hàng.
Vậy, việc doanh nghiệp giao, nhận lô hàng mới đăng ký tờ khai xuất khẩu tại chỗ là không đúng quy định.
3.1. Về kiểm tra thực tế hàng hoá
Theo quy định tại Quyết định 153 thì doanh nghiệp tự tổ chức và chịu trách nhiệm việc giao nhận hàng, cơ quan hải quan không kiểm tra thực tế hàng hoá. Tuy nhiên, điểm 3 mục I Quyết định 153 cũng xác lập quyền kiểm tra của cơ quan Hải quan trong trường hợp cần thiết.
3.2. Về trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ xin tái xuất (trả lại hàng cho doanh nghiệp xuất khẩu)
Đây là giao nhận hàng trong nước và các doanh nghiệp tự tổ chức giao, nhận hàng với nhau nên không đặt vấn đề giải quyết trường hợp này. Các doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
3.3. Về đề nghị xem xét lại cơ chế chính sách, thủ tục XNK tại chỗ theo hướng như quan hệ mua bán nội địa. Vấn đề này không thuộc thẩm quyền của Tổng cục Hải quan
Tổng cục hướng dẫn để Hải quan các tỉnh, thành phố biết, thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN |
- 1 Công văn số 5557/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc vướng mắc trong quá trình xét hoàn thuế (không thu thuế) nhập khẩu đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu phát sinh trước ngày Thông tư số 90/2002/TT-BTC ngày 10/10/2002 của Bộ Tài chính quy định về XNK tại chỗ có hiệu lực
- 2 Công văn 706/GSQL-GQ2 năm 2019 vướng mắc thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 1 Công văn số 5557/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc vướng mắc trong quá trình xét hoàn thuế (không thu thuế) nhập khẩu đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu phát sinh trước ngày Thông tư số 90/2002/TT-BTC ngày 10/10/2002 của Bộ Tài chính quy định về XNK tại chỗ có hiệu lực
- 2 Quyết định 153/2002/QĐ-BTC về thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và mẫu tờ khai hàng hoá xuất khẩu - nhập khẩu tại chỗ do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành
- 3 Công văn 706/GSQL-GQ2 năm 2019 vướng mắc thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành