Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn số 3319/TCT-PCCS

Công văn số 3319/TCT-PCCS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các vướng mắc về chính sách thuế đối với hoạt động doanh nghiệp vay, mượn tài sản của cá nhân (thường là thành viên góp vốn, cổ đông hoặc giám đốc) để làm tài sản thế chấp vay vốn tại các tổ chức tín dụng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

Các nội dung trọng tâm và hướng dẫn chi tiết từ Tổng cục Thuế

- Bản chất của giao dịch mượn tài sản thế chấp

  • Việc doanh nghiệp mượn tài sản (như quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc các tài sản khác) của cá nhân để thế chấp ngân hàng là quan hệ dân sự về mượn tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự.
  • Giao dịch này không phải là hoạt động mua bán, chuyển nhượng tài sản nên không phát sinh nghĩa vụ thuế chuyển nhượng tài sản tại thời điểm ký hợp đồng mượn tài sản.

- Điều kiện khấu trừ thuế GTGT và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN

  • Đối với chi phí lãi tiền vay: Khoản chi phí lãi vay phát sinh từ hợp đồng tín dụng với ngân hàng (được bảo đảm bằng tài sản mượn) được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện: Khoản vay thực tế phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; có đầy đủ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định đối với các khoản thanh toán từ 20 triệu đồng trở lên; có hợp đồng tín dụng và chứng từ trả lãi vay hợp pháp.
  • Đối với các chi phí liên quan đến việc mượn tài sản: Các khoản chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến tài sản mượn để thế chấp (như phí công chứng hợp đồng thế chấp, lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, chi phí định giá tài sản) nếu được hai bên thỏa thuận rõ ràng trong hợp đồng mượn tài sản là do doanh nghiệp chi trả và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ mang tên, mã số thuế của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

- Nghĩa vụ thuế đối với hoạt động cho mượn tài sản không thu tiền

  • Trường hợp cá nhân cho doanh nghiệp mượn tài sản không thu tiền (mượn miễn phí) để thế chấp vay vốn ngân hàng thì hoạt động này không phát sinh doanh thu, do đó cá nhân cho mượn không phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
  • Doanh nghiệp mượn tài sản không phải ghi nhận thu nhập khác từ việc mượn tài sản này do đây là quan hệ mượn tài sản để bảo đảm nghĩa vụ nợ, không phải là nhận tặng cho tài sản hay nhận hỗ trợ tài chính trực tiếp.

- Trường hợp mượn tài sản có phát sinh chi phí trả cho người cho mượn

  • Nếu hợp đồng quy định doanh nghiệp phải trả một khoản phí (bản chất là thuê tài sản) cho cá nhân cho mượn tài sản, thì khoản phí này được coi là chi phí thuê tài sản.
  • Doanh nghiệp được tính khoản chi phí này vào chi phí được trừ nếu có đầy đủ hợp đồng thuê hoặc mượn tài sản có trả phí, chứng từ thanh toán và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân (nếu doanh nghiệp nộp thay) hoặc hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
  • Cá nhân phát sinh doanh thu từ việc cho thuê tài sản vượt quá 100 triệu đồng/năm phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo quy định về thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản của cá nhân.

Khuyến nghị áp dụng thực tế cho doanh nghiệp

Để đảm bảo tính hợp pháp và an toàn về mặt pháp lý thuế, doanh nghiệp khi thực hiện mượn tài sản của cá nhân để thế chấp ngân hàng cần lưu ý:

  • Xây dựng hợp đồng mượn tài sản rõ ràng, quy định cụ thể mục đích mượn (để thế chấp vay vốn tại ngân hàng nào, cho khoản vay nào), thời hạn mượn, và nghĩa vụ chi trả các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc thế chấp tài sản.
  • Lưu trữ đầy đủ hồ sơ bao gồm: Hợp đồng mượn tài sản, hợp đồng thế chấp tài sản ký giữa ba bên (ngân hàng, chủ tài sản và doanh nghiệp), hợp đồng tín dụng, các chứng từ giải ngân, chứng từ trả lãi vay và các hóa đơn, chứng từ của các chi phí liên quan.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 3319/TCT-PCCS
V/v: Giải đáp chính sách thuế

Hà Nội, ngày 07 tháng 09 năm 2006 

 

Kính gửi:

Công ty cổ phần thiết bị điện Sài Gòn
Địa chỉ: Số 199, Đường 16, Khu Dân cư An Lạc, Quận Tân Bình, Tp.HCM

 

Trả lời công văn số 16/SEE/2006 ngày 14/6/2006 của Công ty Cổ phần Thiết bị điện Sài Gòn hỏi về việc vay mượn tài sản để thế chấp Ngân hàng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Điểm 7 Mục III phần B Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hướng dẫn:

"III. Các Khoản chi phí hợp lý được trừ để tính thu nhập chịu thuế

…7. Chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của ngân hàng, các tổ chức tín dụng, các tổ chức kinh tế theo lãi suất thực tế căn cứ vào hợp đồng vay. Chi trả lãi tiền vay của các đối tượng khác theo lãi suất thực tế khi ký hợp đồng vay, nhưng tối đa không quá 1,2 lần mức lãi suất cho vay cùng thời Điểm của ngân hàng thương mại có quan hệ giao dịch với cơ sở kinh doanh".

Căn cứ hướng dẫn nêu trên, Công ty Cổ phần Thiết bị điện Sài Gòn vay vốn Ngân hàng trên cơ sở tài sản thế chấp của cá nhân để mở rộng quy mô kinh doanh được xem như Công ty vay tiền của cá nhân. Như vậy, công ty được tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế số tiền trả lãi vay Ngân hàng cộng (+) chi phí phải trả cho cá nhân sở hữu tài sản mà doanh nghiệp đem thế chấp tối đa bằng (=) 1,2 lần mức lãi suất của Ngân hàng nếu tài sản này có đầy đủ thủ tục thế chấp với Ngân hàng theo quy định. Phần vượt trên 1,2 lần lãi suất Ngân hàng không được tính vào chi phí hợp lý để xác định thu nhập chịu thuế.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty biết và thực hiện./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục thuế TP. HCM;
- Vụ Pháp chế;
- Lưu: VT, PCCS.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 3319/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc vay mượn tài sản để thế chấp Ngân hàng

Số hiệu: 3319/TCT-PCCS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 07/09/2006
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 07/09/2006
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tiền tệ - Ngân hàng, Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 3319/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế v...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký