Giới thiệu về Công văn số 338/TCT-CS
Công văn số 338/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động gia công lá thuốc lá. Văn bản này giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến và gia công nguyên liệu thuốc lá xác định đúng nghĩa vụ thuế của mình theo quy định pháp luật hiện hành.
Nội dung trọng tâm và hướng dẫn chi tiết của Công văn số 338/TCT-CS
- Quy định về đối tượng chịu thuế GTGT đối với sản phẩm lá thuốc lá
- Lá thuốc lá do tổ chức, cá nhân tự trồng trọt, bán ra ở khâu tự sản xuất thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định chung về sản phẩm trồng trọt chưa chế biến thành các sản phẩm khác.
- Ở khâu kinh doanh thương mại, lá thuốc lá chưa chế biến thành các sản phẩm khác thuộc đối tượng áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 5% hoặc không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể theo hướng dẫn tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
- Thuế suất thuế GTGT áp dụng đối với dịch vụ gia công lá thuốc lá
- Tổng cục Thuế làm rõ rằng hoạt động gia công lá thuốc lá là một loại hình dịch vụ tiêu dùng, dịch vụ sản xuất công nghiệp, không phải là hoạt động bán sản phẩm nông nghiệp thô chưa qua chế biến.
- Do dịch vụ gia công lá thuốc lá không thuộc danh mục các đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc đối tượng áp dụng thuế suất 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng, hoạt động này phải áp dụng mức thuế suất thuế GTGT thông thường là 10%.
- Các doanh nghiệp nhận gia công lá thuốc lá cho các đơn vị khác phải thực hiện lập hóa đơn, kê khai và nộp thuế GTGT với thuế suất 10% trên doanh thu dịch vụ gia công nhận được.
- Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào liên quan
- Doanh nghiệp thực hiện hoạt động gia công lá thuốc lá chịu thuế GTGT 10% được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho hoạt động gia công nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
- Việc phân bổ thuế GTGT đầu vào đối với các doanh nghiệp vừa có hoạt động chịu thuế (gia công) vừa có hoạt động không chịu thuế phải được thực hiện nghiêm túc theo tỷ lệ doanh thu quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
Đánh giá tác động và lưu ý cho doanh nghiệp
Công văn số 338/TCT-CS đã tháo gỡ sự mập mờ giữa việc áp dụng thuế suất cho sản phẩm nông nghiệp thô và dịch vụ gia công công nghiệp. Các doanh nghiệp cần lưu ý phân biệt rõ ràng giữa doanh thu bán sản phẩm lá thuốc lá và doanh thu từ dịch vụ gia công để xuất hóa đơn đúng thuế suất, tránh rủi ro bị truy thu thuế và phạt vi phạm hành chính trong kỳ thanh tra, kiểm tra thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 338/TCT-CS | Hà Nội, ngày 23 tháng 1 năm 2009 |
Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Tổng cục Thuế nhận được phản ánh của một số Cục Thuế địa phương đề nghị hướng dẫn thuế GTGT đối với hoạt động gia công lá thuốc lá. Để thống nhất thực hiện, Tổng cục Thuế hướng dẫn như sau:
Tại điểm 2.10, mục II, phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính và tại điểm 2.10, mục II, phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ: Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi; thuỷ sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế làm sạch, bóc vỏ, phơi, sấy khô, ướp đông, ướp muối ở khâu kinh doanh thương mại.
Tại điểm 3, mục II, phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính và tại điểm 3, mục II, phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn: Các mức thuế suất thuế GTGT nêu trên đây được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hoá, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại.
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, lá thuốc lá là sản phẩm trồng trọt do cơ sở kinh doanh bán ra áp dụng thuế suất 5% hoạt động gia công lá thuốc lá gồm các công đoạn cắt, làm ẩm để tước cọng, sấy khô sản phẩm lá thuốc lá áp dụng thuế suất 5%.
Từ ngày 01/01/2009 thực hiện theo Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT.
Tổng cục Thuế hướng dẫn các Cục Thuế địa phương biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 8123/TCHQ-TXNK năm 2013 về thuế GTGT thuốc trừ cỏ do Tổng cục Hải quan ban hành