Tóm tắt Công văn số 3396 TCT/NV5 ngày 11/09/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc thuế nhà thầu nước ngoài
Công văn số 3396 TCT/NV5 do Tổng cục Thuế ban hành ngày 11/09/2002 nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định về nghĩa vụ thuế đối với nhà thầu nước ngoài và nhà thầu phụ nước ngoài phát sinh thu nhập hoặc hoạt động kinh doanh tại Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp Việt Nam và nhà thầu nước ngoài thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính với ngân sách nhà nước.
Các nội dung trọng tâm của Công văn số 3396 TCT/NV5 bao gồm:
- Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh thuế nhà thầu
- Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài (nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài) không có tư cách pháp nhân tại Việt Nam nhưng có hoạt động kinh doanh hoặc phát sinh thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng, thỏa thuận ký kết với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Quy định rõ phạm vi các loại dịch vụ, hoạt động xây dựng, lắp đặt hoặc cung ứng hàng hóa đi kèm dịch vụ thuộc diện chịu thuế nhà thầu nước ngoài.
- Phương pháp xác định và tính thuế nhà thầu
- Thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Xác định doanh thu tính thuế GTGT đối với các dịch vụ, hoạt động xây dựng lắp đặt do nhà thầu nước ngoài thực hiện tại Việt Nam. Tỷ lệ phần trăm (%) tính thuế GTGT trên doanh thu được áp dụng tùy thuộc vào từng ngành nghề kinh doanh cụ thể.
- Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Xác định thu nhập chịu thuế TNDN từ hoạt động cung cấp dịch vụ, chuyển giao công nghệ hoặc các hoạt động sản xuất kinh doanh khác của nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam. Thuế TNDN được tính theo tỷ lệ ấn định trên doanh thu tính thuế.
- Trách nhiệm kê khai, khấu trừ và nộp thuế của bên Việt Nam
- Bên Việt Nam (bên giao thầu) có trách nhiệm khấu trừ số thuế GTGT và thuế TNDN phải nộp từ tiền thanh toán cho nhà thầu nước ngoài trước khi chuyển tiền ra nước ngoài.
- Bên Việt Nam thực hiện đăng ký thuế, kê khai và nộp toàn bộ số thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước thay cho nhà thầu nước ngoài theo đúng thời hạn quy định của pháp luật thuế hiện hành.
- Trường hợp nhà thầu nước ngoài có nhà thầu phụ, việc phân định doanh thu và nghĩa vụ thuế giữa nhà thầu chính và nhà thầu phụ phải được thực hiện rõ ràng trên cơ sở hợp đồng và chứng từ hợp lệ để tránh đánh thuế trùng lặp.
- Hiệu lực và hướng dẫn thi hành
- Công văn yêu cầu các Cục Thuế địa phương căn cứ vào nội dung hướng dẫn để kiểm tra, giám sát và đôn đốc các doanh nghiệp trên địa bàn thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ thuế nhà thầu.
- Các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện cần được báo cáo kịp thời về Tổng cục Thuế để xem xét, giải quyết.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3396 TCT/NV5 | Hà Nội, ngày 11 tháng 9 năm 2002 |
Kính gửi: Công ty Năng lượng Mê kông
Trả lời công văn số YPM-MECO0291-GDT ngày 23/7/2002 của Công ty hỏi về việc thuế đối với Nhà thầu nước ngoài thực hiện xây dựng, lắp đặt, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ hướng dẫn tại Phần B và C, Thông tư số 169/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính, trường hợp Công ty Năng lượng Mê kông (MECO) ký hợp đồng xây dựng, lắp đặt với các Nhà thầu trong nước và nước ngoài thì các Nhà thầu thực hiện nghĩa vụ thuế cụ thể như sau:
1. Trường hợp Nhà thầu chính nước ngoài không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam hoặc không đủ Điều kiện để được phép trực tiếp thực hiện kê khai nộp thuế, thì Công ty MECO có trách nhiệm kê khai và nộp thuế GTGT và thuế TNDN thay cho Nhà thầu khi thanh toán tiền. Cách xác định doanh thu chịu thuế, số thuế phải nộp và thủ tục đăng ký, kê khai nộp thuế thực hiện theo hướng dẫn tại Phần C, Thông tư số 169/1998/TT-BTC và Điểm 2, Thông tư số 95/1999/TT-BTC ngày 06/8/1999 của Bộ Tài chính.
2. Trường hợp Nhà thầu chính và Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện chế độ kế toán Việt Nam quy định tại Điểm 2.b, Mục 3, Phần II, Thông tư số 55/2002/TT-BTC ngày 26/6/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán Việt Nam áp dụng cho doanh nghiệp, tổ chức có vốn nước ngoài hoạt động tại Việt Nam và đủ Điều kiện để được phép trực tiếp thực hiện kê khai nộp thuế thì Nhà thầu chính và Nhà thầu phụ nước ngoài chịu trách nhiệm trực tiếp kê khai nộp thuế GTGT và thuế TNDN vào NSNN đối với phần giá trị công việc do mình thực hiện theo hướng dẫn tại Phần B, Thông tư số 169/1998/TT-BTC. Công ty MECO không phải nộp thay thuế cho Nhà thầu và nhà thầu phụ nước ngoài.
Trường hợp sổ sách kế toán của Nhà thầu chính và Nhà thầu phụ nước ngoài không đủ căn cứ để xác định thu nhập chịu thuế thì Nhà thầu chính và Nhà thầu phụ nước ngoài phải thực hiện nộp thuế TNDN theo phương pháp ấn định theo hướng dẫn tại Điểm 2, Mục I, Phần C, Thông tư số 169/1998/TT-BTC .
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty MECO biết và liên hệ với Cục thuế địa phương để được hướng dẫn thực hiện cụ thể.
|
| KT.TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1 Thông tư 95/1999/TT-BTC sửa đổi Thông tư 169/1998/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 55/2002/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam áp dụng cho doanh nghiệp, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 169/1998/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 95/1999/TT-BTC sửa đổi Thông tư 169/1998/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 55/2002/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam áp dụng cho doanh nghiệp, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn số 271TCT/ĐTNN về việc thuế Nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành