Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn số 3424/TC-QLCS

Công văn số 3424/TC-QLCS do Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện chính sách thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan tài chính, cơ quan thuế và người sử dụng đất thống nhất phương án xác định, miễn giảm và thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai.

Các nội dung chính sách cốt lõi theo hướng dẫn của văn bản

1. Đối tượng và trường hợp áp dụng thu tiền sử dụng đất

Văn bản tập trung làm rõ các trường hợp cụ thể phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP, bao gồm:

  • Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất ở mới hoặc được công nhận quyền sử dụng đất đối với đất đang sử dụng ổn định.
  • Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê, đất xây dựng kết cấu hạ tầng chuyển nhượng hoặc cho thuê.
  • Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở hoặc đất sản xuất kinh doanh.

2. Căn cứ và phương pháp xác định tiền sử dụng đất

Công văn hướng dẫn chi tiết các yếu tố cấu thành để tính tiền sử dụng đất phải nộp vào ngân sách nhà nước:

  • Diện tích đất tính tiền sử dụng đất: Là diện tích đất được Nhà nước giao, cho phép chuyển mục đích sử dụng hoặc được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thực tế.
  • Giá đất tính tiền sử dụng đất: Áp dụng theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm bàn giao đất thực tế hoặc thời điểm quyết định chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Hạn mức giao đất ở: Làm rõ việc áp dụng giá đất trong hạn mức và vượt hạn mức đối với hộ gia đình, cá nhân khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để đảm bảo tính công bằng.

3. Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất

Để đảm bảo an sinh xã hội và khuyến khích đầu tư, văn bản hướng dẫn cụ thể về nguyên tắc và đối tượng được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền sử dụng đất:

  • Nguyên tắc thực hiện: Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất chỉ được thực hiện trực tiếp cho đối tượng được giao đất và được tính một lần cho một hộ gia đình hoặc cá nhân.
  • Đối tượng được miễn tiền sử dụng đất: Đất giao trong hạn mức đất ở cho người có công với cách mạng; hộ gia đình nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; đất xây dựng nhà chung cư cao tầng cho công nhân khu công nghiệp, nhà ở ký túc xá học sinh, sinh viên.
  • Đối tượng được giảm tiền sử dụng đất: Giảm theo tỷ lệ phần trăm quy định đối với đất giao trong hạn mức đất ở cho các đối tượng chính sách, người có công (tùy theo phân loại đối tượng) và các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực, địa bàn khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật.

4. Thủ tục kê khai, nộp và quản lý tiền sử dụng đất

Nhằm cải cách thủ tục hành chính và tránh thất thu ngân sách, văn bản hướng dẫn quy trình phối hợp giữa các cơ quan chức năng:

  • Người sử dụng đất có nghĩa vụ kê khai đầy đủ, chính xác các thông tin về đất đai tại cơ quan tài nguyên và môi trường hoặc cơ quan thuế địa phương.
  • Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, xác định số tiền sử dụng đất phải nộp, số tiền được miễn hoặc giảm (nếu có) và ra thông báo nộp tiền sử dụng đất đúng thời hạn quy định.
  • Người sử dụng đất phải thực hiện nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước theo đúng thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế để tránh bị phạt chậm nộp.

Ý nghĩa và tác động của văn bản

Công văn số 3424/TC-QLCS đóng vai trò là cầu nối nghiệp vụ, giải quyết triệt để các vướng mắc phát sinh giữa quy định pháp luật của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP và thực tiễn áp dụng tại các địa phương. Văn bản giúp tăng cường tính minh bạch, nhất quán trong công tác quản lý tài chính đất đai, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người dân đồng thời đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước từ đất đai được thực hiện đúng quy định pháp luật.

BỘ TÀI CHÍNH
-----

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
----------

Số: 3424/TC-QLCS
V/v Hướng dẫn chính sách thu tiền sử dụng đất

Hà Nội, ngày 25 tháng 03 năm 2005

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Long An

Trả lời công văn số 442/CT.THTD ngày 16/2/2005 của Cục Thuế tỉnh Long An về chính sách thu tiền sử dụng đất theo Nghị định 198/2004/NĐ-CP; Bộ Tài chính có ý kiến sau:

1. Thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất áp dụng cho các tổ chức kinh tế:

Việc thu tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất sử dụng có thời hạn đã được quy định tại Nghị định số 198/2004/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 117/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính và đã hướng dẫn tại Công văn số 1170/TC-QLCS ngày 27/1/2005 của Bộ Tài chính gửi Cục thuế tỉnh Long An về việc hướng dẫn chính sách thu tiền sử dụng đất. Trường hợp Cục thuế đã tính và thu tiền sử dụng đất theo đúng quy định tại Nghị định số 198/2004/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 117/2004/TT-BTC thì không phải xử lý lại; trường hợp người đã nộp tiền sử dụng đất mà khiếu nại việc xác định mức thu tiền sử dụng đất của cục thuế là không đúng thì phải xác định lại, nếu đã nộp tiền sử dụng đất thừa vào ngân sách nhà nước thì phải hoàn trả lại số nộp thừa.

2. Nghị định số 198/2004/NĐ-CP của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất tại Khoản 2 Điều 8 như sau quy định việc thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng đang sử dụng đất quy định tại Khoản 6 Điều 50 Luật Đất đai, tức là hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 50 nhưng đất đã được sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày Luật đất đai có hiệu lực thi hành, nay được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt đối với nơi đã có quy hoạch sử dụng đất thì khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và phải thu tiền sử dụng đất bằng 50% giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Do vậy trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng quy định tại Khoản 6 Điều 50 Luật Đất đai, sử dụng 100 m2 đất ở không có các loại giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 50 nhưng đất đó đã được sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật đất đai có hiệu lực thi hành, nay nếu được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì thu tiền sử dụng đất theo quy định trên đây./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu VP(2), QLCS.

TL. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ CÔNG SẢN




Nguyễn Văn Xa

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 3424/TC-QLCS về việc chính sách thu tiền sử dụng đất theo Nghị định 198/2004/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 3424/TC-QLCS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 25/03/2005
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Nguyễn Văn Xa
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/03/2005
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 3424/TC-QLCS về việc chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký