Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn số 3426 TCT/NV2

Công văn số 3426 TCT/NV2 được ban hành ngày 12/09/2002 bởi Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính, hướng dẫn chi tiết về các chính sách thuế áp dụng đối với hoạt động cung cấp dịch vụ pháp lý tại Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các tổ chức hành nghề luật sư và cơ quan thuế địa phương thống nhất trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế.

Các nội dung trọng tâm của Công văn số 3426 TCT/NV2

- Đối tượng áp dụng chính sách thuế dịch vụ pháp lý

  • Các văn phòng luật sư, công ty luật, tổ chức hành nghề luật sư được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  • Các cá nhân hành nghề luật sư độc lập có phát sinh doanh thu từ hoạt động cung ứng dịch vụ pháp lý cho khách hàng.

- Quy định về Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

  • Hoạt động cung cấp dịch vụ pháp lý (bao gồm tư vấn pháp luật, đại diện ngoài tố tụng, tham gia tố tụng và các dịch vụ pháp lý khác) thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng hiện hành tại thời điểm ban hành.
  • Các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ có nghĩa vụ thực hiện kê khai, tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng tùy thuộc vào điều kiện áp dụng của đơn vị.

- Quy định về Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và Thuế thu nhập cá nhân

  • Doanh thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ pháp lý sau khi trừ đi các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ liên quan đến việc tạo ra doanh thu sẽ là cơ sở để tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Các văn phòng luật sư và tổ chức hành nghề có trách nhiệm quyết toán thuế TNDN hàng năm và tạm nộp thuế theo quý theo đúng quy định của pháp luật về thuế.
  • Đối với các cá nhân hành nghề độc lập, thu nhập từ dịch vụ pháp lý được điều chỉnh bởi các quy định về thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (nay là thuế thu nhập cá nhân).

- Quản lý hóa đơn, chứng từ trong giao dịch dịch vụ pháp lý

  • Khi hoàn thành dịch vụ pháp lý hoặc khi thu tiền dịch vụ từ khách hàng, tổ chức hành nghề luật sư phải lập hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng theo đúng quy định.
  • Hóa đơn phải thể hiện rõ ràng, đầy đủ các chỉ tiêu về doanh thu, thuế suất và tiền thuế GTGT (nếu có) để làm căn cứ kê khai thuế cho cả bên cung cấp và bên sử dụng dịch vụ.

Đánh giá và ý nghĩa thực tiễn của văn bản

Công văn số 3426 TCT/NV2 đã góp phần tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong thực tế áp dụng luật thuế đối với một ngành nghề đặc thù là dịch vụ pháp lý. Văn bản đảm bảo tính minh bạch, công bằng trong việc thực hiện nghĩa vụ ngân sách nhà nước của giới luật sư, đồng thời tạo hành lang pháp lý rõ ràng cho các cơ quan thuế địa phương trong công tác quản lý và thanh tra, kiểm tra thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 3426 TCT/NV2
V/v: thuế đ/v dịch vụ pháp lý

Hà Nội, ngày 12 tháng 9 năm 2002

 

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Khánh Hoà

Trả lời công văn số 605 CT/NV ngày 11/7/2002 của Cục thuế tỉnh Khánh Hoà về việc hướng dẫn chính sách thuế đối với dịch vụ pháp lý, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ quy định tại Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật thuế GTGT;

Trường hợp Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Nha Trang (bên A) ký kết hợp đồng với một số Luật sư thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và tỉnh Khánh Hòa (bên B) về việc cung cấp dịch vụ pháp lý thì bên B phải đăng ký, kê khai, nộp thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp với cơ quan thuế. Bên B phát sinh dịch vụ chịu thuế GTGT không thường xuyên sẽ được cơ quan thuế cung cấp hóa đơn lẻ để sử dụng từng trường hợp. Việc quản lý và cung cấp hóa đơn lẻ cho đối tượng kinh doanh không thường xuyên, Tổng cục Thuế đã có công văn số 2943 TCT/NV6ngày 7/8/2002 gửi Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để hướng dẫn thực hiện (đính kèm).

Đối với Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Nha Trang, Khoản chi phí trả cho phía Luật sư nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho cán bộ đồng thời bảo vệ lợi ích của đơn vị, nếu có hóa đơn chứng từ hợp pháp thì được coi là chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế biết và thực hiện./.

 

 

KT.TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Thị Cúc

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 3426 TCT/NV2 ngày 12/09/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc thuế đối với dịch vụ pháp lý

Số hiệu: 3426TCT/NV2
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 12/09/2002
Nơi ban hành: Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Thị Cúc
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 12/09/2002
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 3426 TCT/NV2 ngày 12/09/2002 của...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký