Giới thiệu về Công văn số 3440/TCT-TS
Công văn số 3440/TCT-TS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan về việc xử lý tiền chậm nộp tiền thuê đất. Văn bản này tập trung tháo gỡ các vướng mắc pháp lý, thống nhất cách áp dụng quy định pháp luật về quản lý thuế và đất đai trong việc xác định nghĩa vụ tài chính phát sinh do chậm nộp tiền thuê đất.
1. Nguyên tắc xác định nghĩa vụ nộp tiền chậm nộp tiền thuê đất
Tổng cục Thuế hướng dẫn việc tính tiền chậm nộp tiền thuê đất phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành trong từng thời kỳ hiệu lực. Cụ thể:
- Tiền thuê đất là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Khi người nộp thuế chậm nộp tiền thuê đất so với thời hạn quy định hoặc thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế thì phải nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp.
- Mức tính tiền chậm nộp được áp dụng theo tỷ lệ quy định tại Luật Quản lý thuế hiện hành (thường là 0,03%/ngày tính trên số tiền thuê đất chậm nộp).
- Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục từ ngày tiếp sau ngày hết hạn nộp tiền thuê đất đến ngày liền kề trước ngày người nộp thuế nộp tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước.
2. Xác định thời điểm phát sinh tiền chậm nộp trong các trường hợp đặc thù
Công văn làm rõ cách xác định mốc thời gian để tính tiền chậm nộp đối với một số trường hợp có sự thay đổi về chính sách hoặc thủ tục hành chính:
- Trường hợp điều chỉnh đơn giá thuê đất: Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh đơn giá thuê đất chu kỳ mới, nếu có sự chênh lệch tăng so với chu kỳ trước, thời điểm tính tiền chậm nộp đối với phần chênh lệch tăng được xác định dựa trên ngày ban hành thông báo nộp tiền của cơ quan thuế, thay vì tính lùi về thời điểm bắt đầu chu kỳ mới khi chưa có thông báo chính thức.
- Trường hợp chậm bàn giao đất thực địa: Nếu người thuê đất đã có quyết định cho thuê đất nhưng việc chậm nộp tiền thuê đất xuất phát từ nguyên nhân khách quan do cơ quan nhà nước chậm bàn giao mặt bằng, việc tính tiền chậm nộp sẽ được xem xét miễn giảm hoặc điều chỉnh mốc thời gian tính tương ứng với thời điểm thực tế nhận bàn giao đất.
- Trường hợp thay đổi hình thức thuê đất: Khi chuyển từ giao đất sang thuê đất hoặc ngược lại, nghĩa vụ tài chính cũ phải được quyết toán dứt điểm. Tiền chậm nộp của giai đoạn trước (nếu có) vẫn tiếp tục bị tính cho đến khi người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ.
3. Các trường hợp không tính hoặc miễn, giảm tiền chậm nộp
Để bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho doanh nghiệp và người dân, Tổng cục Thuế hướng dẫn các trường hợp cụ thể không phải chịu tiền chậm nộp hoặc được miễn, giảm:
- Người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được thanh toán nên không có nguồn nộp thuế kịp thời. Trường hợp này không tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế còn nợ nhưng không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán.
- Các trường hợp gặp thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc các trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của Chính phủ. Người nộp thuế phải lập hồ sơ đề nghị miễn tiền chậm nộp gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được xem xét, giải quyết.
- Trường hợp phát sinh lỗi từ phía cơ quan quản lý nhà nước (như chậm xác định giá đất, chậm ban hành thông báo thuế mặc dù người nộp thuế đã nộp đủ hồ sơ hợp lệ), người nộp thuế không phải chịu tiền chậm nộp cho khoảng thời gian bị chậm trễ do lỗi của cơ quan nhà nước.
4. Trách nhiệm của Cơ quan Thuế và Người nộp thuế
Văn bản phân định rõ vai trò và trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện:
- Đối với cơ quan thuế: Có trách nhiệm rà soát, đối chiếu kỹ lưỡng hồ sơ thuê đất của từng dự án. Xác định chính xác thời điểm bàn giao đất, thời điểm ban hành thông báo thuế để tính tiền chậm nộp đúng quy định, tránh gây thất thoát ngân sách nhưng cũng không làm ảnh hưởng đến quyền lợi của doanh nghiệp. Đồng thời, hướng dẫn người nộp thuế thực hiện các thủ tục miễn, giảm tiền chậm nộp nếu đủ điều kiện.
- Đối với người nộp thuế: Có nghĩa vụ tự giác chấp hành nộp tiền thuê đất theo đúng thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế. Trong trường hợp có vướng mắc hoặc thuộc diện được miễn, giảm tiền chậm nộp, phải chủ động phối hợp với cơ quan thuế và các cơ quan tài nguyên môi trường để cung cấp hồ sơ, tài liệu chứng minh kịp thời.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3440/TCT-TS | Hà Nội, ngày 14 tháng 09 năm 2006 |
Kính gửi: Cục thuế thành phố Đà Nẵng
Trả lời công văn số 3785/CT-DNNN ngày 8/8/2006 của Cục thuế thành phố Đà Nẵng về chậm nộp tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước:
- Tại Điểm 2, Mục IV, phần D quy định việc xử lý các tồn tại đối với các trường hợp còn nợ tiền thuê đất, thuê mặt nước của thời gian thuê tính đến trước ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành như sau: “Nợ tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp đủ trong năm 2006. Hết năm 2006 mà vẫn còn nợ thì từ ngày 01 tháng 01 năm 2007 mỗi ngày chậm nộp chịu phạt 0,02% (hai phần vạn) tính trên tiền thuê đất, thuê mặt nước chậm nộp…”.
- Tại Điểm 5 Mục VI Phần D quy định: “Thông tư này thay thế việc hướng dẫn thuê đất và nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước tại Thông tư số 35/2001/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn nộp tiền thuê đất, góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước…”.
Căn cứ quy định trên đây, trường hợp các đơn vị còn nợ tiền thuê đất trước ngày 01/01/2006 mà đến nay chưa nộp đủ thì đề nghị Cục Thuế đôn đốc và thông báo đến đơn vị còn nợ biết để thực hiện nộp kịp thời vào ngân sách nhà nước số tiền thuê đất, thuê mặt nước còn nợ và không xử phạt theo quy định tại Thông tư số 35/2001/TT-BTC ngày 25/5/2001 của Bộ Tài chính. Hết năm 2006 mà vẫn còn nợ thì từ ngày 01/01/2007 thực hiện phạt chậm nộp theo quy định tại Thông tư số 120/2005/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế thành phố Đà Nẵng biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2 Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 35/2001/TT-BTC về việc nộp tiền thuê đất, góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, các nhân trong nước do Bộ Tài Chính ban hành
- 1 Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2 Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 35/2001/TT-BTC về việc nộp tiền thuê đất, góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, các nhân trong nước do Bộ Tài Chính ban hành
- 4 Công văn 2825/TCT-QLN năm 2015 về miễn tiền phạt chậm nộp tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành