Tổng quan về Công văn số 3449/TCHQ-KTTT
Công văn số 3449/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Hải quan tỉnh, thành phố nhằm thống nhất việc kiểm tra, xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu có khoản giảm giá. Văn bản này đóng vai trò định hướng giúp tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình áp dụng quy định pháp luật về trị giá tính thuế đối với các giao dịch thương mại có chiết khấu hoặc giảm giá từ phía đối tác nước ngoài.
Các điều kiện cốt lõi để được chấp nhận giảm giá hàng nhập khẩu
Theo quy định của pháp luật hải quan và hướng dẫn tại Công văn số 3449/TCHQ-KTTT, một khoản giảm giá chỉ được cơ quan hải quan chấp nhận trừ khỏi trị giá tính thuế khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau đây:
- Điều kiện về văn bản thỏa thuận: Khoản giảm giá phải được thỏa thuận bằng văn bản trước khi xếp hàng lên phương tiện vận chuyển tại nước xuất khẩu. Các văn bản này có thể là hợp đồng mua bán hàng hóa, phụ lục hợp đồng hoặc các thỏa thuận thương mại bằng văn bản khác có giá trị pháp lý tương đương.
- Chính sách giảm giá rõ ràng: Nhà cung cấp nước ngoài phải có chính sách giảm giá cụ thể, công khai và áp dụng nhất quán. Chính sách này phải quy định rõ tỷ lệ giảm giá, mức giảm giá hoặc các điều kiện thương mại cụ thể để được hưởng giảm giá (như mua số lượng lớn, thanh toán sớm, hoặc giảm giá theo mùa vụ).
- Thực tế thanh toán: Trị giá thực tế thanh toán cho lô hàng phải phù hợp với các chứng từ thương mại và chứng từ thanh toán qua ngân hàng, thể hiện rõ số tiền đã được giảm trừ trên thực tế.
- Thời điểm khai báo: Khoản giảm giá phải được thực hiện và xác lập trước hoặc tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu. Các khoản giảm giá phát sinh sau thời điểm thông quan hàng hóa sẽ không được xem xét điều chỉnh giảm trị giá hải quan.
Thành phần hồ sơ đề nghị xét giảm giá hàng nhập khẩu
Để được cơ quan hải quan xem xét chấp nhận khoản giảm giá khi xác định trị giá tính thuế, người khai hải quan có trách nhiệm chuẩn bị và xuất trình bộ hồ sơ đầy đủ bao gồm:
- Tờ khai hải quan nhập khẩu: Phải khai báo rõ ràng, trung thực về trị giá giao dịch của hàng hóa và các thông tin liên quan đến khoản giảm giá tại các chỉ tiêu thông tin quy định trên hệ thống thông quan điện tử.
- Hợp đồng mua bán và phụ lục: Bản chính hoặc bản sao hợp lệ của hợp đồng mua bán hàng hóa, kèm theo các phụ lục hợp đồng quy định chi tiết về điều khoản giảm giá, chiết khấu thương mại.
- Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): Hóa đơn phải thể hiện rõ đơn giá gốc, tỷ lệ hoặc số tiền được giảm và trị giá thanh toán cuối cùng sau khi đã trừ khoản giảm giá.
- Bảng phân bổ khoản giảm giá: Trường hợp khoản giảm giá áp dụng chung cho cả lô hàng gồm nhiều danh mục hàng hóa khác nhau, doanh nghiệp phải lập bảng phân bổ chi tiết khoản giảm giá cho từng mặt hàng cụ thể.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Chứng từ chuyển tiền thể hiện đúng số tiền thực tế doanh nghiệp đã chi trả cho đối tác nước ngoài sau khi đã trừ đi khoản giảm giá theo đúng thỏa thuận.
Quy trình kiểm tra và xử lý của cơ quan Hải quan
Công văn hướng dẫn chi tiết quy trình nghiệp vụ của công chức hải quan khi tiếp nhận và xử lý hồ sơ khai báo giảm giá:
- Kiểm tra tính đồng bộ và nhất quán: Công chức hải quan tiến hành đối chiếu, kiểm tra chéo thông tin giữa hợp đồng, hóa đơn thương mại, chứng từ thanh toán và tờ khai hải quan để đảm bảo không có sự mâu thuẫn về số liệu, điều khoản và thời điểm áp dụng.
- Xác minh tính trung thực của giao dịch: Trong trường hợp phát hiện nghi vấn (như mức giảm giá bất thường, hồ sơ không rõ ràng), cơ quan hải quan sẽ yêu cầu doanh nghiệp giải trình, cung cấp thêm tài liệu chứng minh hoặc tiến hành tham vấn trị giá theo quy định.
- Ra quyết định xử lý: Nếu hồ sơ hợp lệ và đáp ứng đầy đủ các điều kiện, cơ quan hải quan sẽ chấp nhận trị giá khai báo đã trừ khoản giảm giá. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, cơ quan hải quan sẽ bác bỏ khoản giảm giá và thực hiện xác định trị giá hải quan theo các phương pháp xác định trị giá thay thế.
Khuyến nghị quan trọng dành cho doanh nghiệp nhập khẩu
Để đảm bảo quyền lợi hợp pháp và hạn chế tối đa rủi ro bị bác bỏ khoản giảm giá dẫn đến việc bị ấn định thuế và xử phạt vi phạm hành chính, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Chủ động hoàn thiện hồ sơ pháp lý: Luôn thể hiện rõ ràng chính sách giảm giá trong hợp đồng thương mại gốc hoặc các phụ lục hợp đồng được ký kết hợp pháp trước thời điểm giao hàng.
- Lưu trữ chứng từ khoa học: Thiết lập và lưu trữ đầy đủ hệ thống chứng từ liên quan như email giao dịch, bảng báo giá của nhà sản xuất, tài liệu giới thiệu chương trình khuyến mại để sẵn sàng giải trình khi có yêu cầu kiểm tra sau thông quan.
- Khai báo trung thực và chính xác: Thực hiện khai báo trị giá hải quan và các khoản điều chỉnh trừ một cách minh bạch, đúng quy định của pháp luật hải quan hiện hành.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3449/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 12 tháng 06 năm 2009 |
Kính gửi: Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 1549/HQHCM-TGTT ngày 22/5/2009 của Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh về việc xác định trị giá tính thuế ôtô nhập khẩu của hợp đồng nguyên tắc có yếu tố giảm giá về số lượng hàng hóa nhập khẩu. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 113/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005; Thông tư số 40/2008/TT-BTC ngày 21/5/2008 của Bộ Tài chính thì:
Trường hợp hàng hóa nhập khẩu có yếu tố giảm giá về số lượng phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại các Thông tư nêu trên. Riêng các lô hàng nhập khẩu trong thời gian hiệu lực của Thông tư số 40/2008/TT-BTC ngày 21/5/2008 của Bộ Tài chính thì sau khi nhập khẩu xong hợp đồng nếu đáp ứng đủ các điều kiện quy định mới được xét chấp nhận khoản giảm giá.
Trường hợp không được hưởng khoản giảm giá do không đủ điều kiện thì trị giá tính thuế được xác định theo đúng trình tự, nguyên tắc và các phương pháp xác định trị giá tính thuế quy định tại Thông tư số 113/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005; Thông tư số 40/2008/TT-BTC ngày 21/5/2008 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 113/2005/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 40/2008/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 40/2007/NĐ-CP về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 5532/TCHQ-TXNK xem xét giảm giá hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 5561/TCHQ-TXNK xem xét giảm giá hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành