Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn số 3475 TCT/PCCS được Tổng cục Thuế ban hành ngày 25/10/2004 nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với phần mềm máy tính. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương về thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) áp dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phần mềm tại thời điểm ban hành.

Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với phần mềm máy tính

Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về đối tượng chịu thuế và không chịu thuế GTGT đối với các hoạt động liên quan đến phần mềm máy tính như sau:

  • Đối tượng không chịu thuế GTGT: Sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm (bao gồm các hoạt động sản xuất phần mềm, dịch vụ thiết kế, cài đặt, bảo trì, nâng cấp và hướng dẫn sử dụng phần mềm) tiêu dùng tại thị trường nội địa thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
  • Thuế suất đối với phần mềm xuất khẩu: Trường hợp doanh nghiệp thực hiện xuất khẩu sản phẩm phần mềm hoặc cung cấp dịch vụ phần mềm ra nước ngoài (tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam) thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hợp đồng xuất khẩu, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và tờ khai hải quan theo quy định.
  • Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Do hoạt động kinh doanh phần mềm trong nước thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động này không được kê khai khấu trừ mà phải tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Riêng đối với phần mềm xuất khẩu áp dụng thuế suất 0%, doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào theo quy định.

Chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Để khuyến khích phát triển ngành công nghiệp phần mềm, văn bản cũng làm rõ các nội dung ưu đãi thuế TNDN dành cho các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này:

  • Ưu đãi cho doanh nghiệp sản xuất phần mềm: Doanh nghiệp có dự án đầu tư sản xuất sản phẩm phần mềm được hưởng các mức ưu đãi cao nhất về thuế suất thuế TNDN, cũng như thời gian miễn thuế, giảm thuế TNDN theo các quy định ưu đãi đầu tư đối với ngành nghề đặc biệt khuyến khích đầu tư.
  • Điều kiện hưởng ưu đãi: Để được áp dụng các chính sách ưu đãi thuế TNDN, doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và thực hiện đăng ký, kê khai nộp thuế đúng quy định của pháp luật.

Hướng dẫn tổ chức thực hiện của cơ quan thuế

Tổng cục Thuế giao trách nhiệm cho Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào các nội dung hướng dẫn tại Công văn này để triển khai thực hiện:

  • Hướng dẫn các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin và phần mềm máy tính trên địa bàn thực hiện đúng nghĩa vụ thuế.
  • Đảm bảo áp dụng thống nhất các chính sách ưu đãi thuế, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh, đồng thời tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra để tránh việc lợi dụng chính sách ưu đãi thuế sai quy định.

TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 3475 TCT/PCCS
V/v phần mềm máy tính

Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2004

 

Kính gửi: Cục thuế thành phố Hà Nội

 

Trả lời công văn số 15866/CT-ĐTNN ngày 9/7/2004 của Cục thuế thành phố Hà Nội về thuế giá trị gia tăng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Điều 2 Quyết định số 128/2000/QĐ-TTg ngày 20/11/2000 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách và biện pháp khuyến khích đầu tư và phát triển công nghệ phần mềm quy định: “Phần mềm được hiểu là chương trình, tài liệu mô tả chương trình, tài liệu hỗ trợ, nội dung thông tin số hoá”.

- Theo công văn số 2515/BKHCN-CNC ngày 29/92004 của Bộ Khoa học và Công nghệ thì “các sản phẩm mô tả trong công văn số AC004-03 ngày 14/12/2003 của Công ty Nissan Techno Vietnam là các sản phẩm dữ liệu thiết kế, phân tích đồ hoạ được lưu trữ dưới dạng điện tử số hoá theo định dạng của hệ phần mềm hỗ trợ thiết kế CAD (Computer Aid Design) và chương trình phần mềm cho thiết kế đồ hoạ” thuộc sản phẩm phần mềm trong phạm vi quy định tại Điều 2 của Quyết định số 128/2000/QĐ-TTg ngày 20/11/2000 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách và biện pháp khuyến khích đầu tư và phát triển công nghệ phần mềm.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế thành phố Hà Nội được biết./.

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 3475 TCT/PCCS ngày 25/10/2004 của Tổng cục thuế về phần mềm máy tính

Số hiệu: 3475TCT/PCCS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 25/10/2004
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/10/2004
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 3475 TCT/PCCS ngày 25/10/2004 của...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký