Tóm tắt Công văn số 3488/TCHQ-GSQL về việc phân loại mặt hàng thuốc tân dược Cystine B6
Công văn số 3488/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm thống nhất việc phân loại và áp mã số HS đối với mặt hàng thuốc tân dược Cystine B6 nhập khẩu. Văn bản này giải quyết các vướng mắc phát sinh giữa cơ quan hải quan địa phương và doanh nghiệp trong việc xác định bản chất hàng hóa là thuốc hay thực phẩm chức năng để áp dụng chính sách thuế phù hợp.
1. Cơ sở pháp lý và thực tiễn xác định bản chất hàng hóa
Để đưa ra hướng dẫn phân loại chính xác cho mặt hàng Cystine B6, Tổng cục Hải quan đã căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành và ý kiến chuyên môn từ cơ quan quản lý chuyên ngành:
- Căn cứ Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và các quy tắc giải thích phân loại hàng hóa theo Hệ thống hài hòa (HS) của Tổ chức Hải quan thế giới.
- Căn cứ vào Giấy phép lưu hành sản phẩm và xác nhận từ Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược), theo đó mặt hàng Cystine B6 được đăng ký và cấp phép lưu hành dưới dạng thuốc biệt dược (thuốc thành phẩm), không phải là thực phẩm chức năng hay mỹ phẩm.
- Phân tích thành phần công thức sản phẩm cho thấy sự kết hợp giữa hoạt chất L-cystine (một axit amin) và Vitamin B6 (Pyridoxine hydrochloride), có tác dụng dược lý rõ rệt trong việc điều trị các bệnh lý về da, tóc, móng hoặc các chỉ định y khoa cụ thể.
2. Hướng dẫn phân loại và áp mã số HS cụ thể
Trên cơ sở phân tích thành phần hoạt chất, công dụng và hồ sơ pháp lý của sản phẩm, Tổng cục Hải quan hướng dẫn nguyên tắc phân loại mặt hàng này như sau:
- Về bản chất hàng hóa: Mặt hàng được xác định là thuốc tân dược dùng cho người, đã được đóng gói theo liều lượng và làm thành dạng để bán lẻ.
- Phân loại theo Nhóm HS: Mặt hàng được phân loại vào Nhóm 30.04. Đây là nhóm dành cho các loại thuốc (trừ các mặt hàng thuộc nhóm 30.02, 30.05 hoặc 30.06) gồm các sản phẩm đã hoặc chưa pha trộn dùng cho phòng bệnh hoặc chữa bệnh, đã được đóng gói theo liều lượng hoặc làm thành dạng để bán lẻ.
- Mã số phân nhóm cụ thể: Mặt hàng thuốc chứa vitamin phối hợp này được áp vào phân nhóm 3004.50 (Thuốc khác có chứa vitamin, chất khoáng hoặc các thành phần khác, đã được đóng gói theo liều lượng hoặc làm thành dạng để bán lẻ).
3. Hướng dẫn tổ chức thực hiện đối với cơ quan Hải quan địa phương
Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố triển khai các biện pháp nghiệp vụ đồng bộ nhằm đảm bảo thực thi đúng quy định:
- Kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa: Công chức hải quan khi làm thủ tục thông quan phải đối chiếu kỹ lưỡng thông tin trên nhãn mác, tờ hướng dẫn sử dụng, thành phần hoạt chất và đặc biệt là Giấy đăng ký lưu hành thuốc do Bộ Y tế cấp để đảm bảo tính đồng nhất của lô hàng nhập khẩu.
- Thống nhất áp mã: Thực hiện áp mã HS theo đúng hướng dẫn tại công văn này, tránh tình trạng mỗi địa phương áp một mã khác nhau gây bất bình đẳng trong môi trường kinh doanh và ảnh hưởng đến nguồn thu ngân sách nhà nước.
- Xử lý các trường hợp khai sai: Đối với các tờ khai hải quan đã thông quan trước đó nhưng áp sai mã HS (ví dụ áp vào nhóm thực phẩm chức năng hoặc hóa chất), các đơn vị cần tiến hành rà soát, kiểm tra sau thông quan để thực hiện truy thu hoặc hoàn thuế theo đúng quy định của pháp luật thuế hiện hành.
Lưu ý: Hướng dẫn tại Công văn này giúp minh bạch hóa thủ tục hải quan, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nhập khẩu dược phẩm chính ngạch, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực y tế và hải quan.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3488/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 30 tháng 08 năm 2005 |
Kính gửi: Công ty CP dược liệu Trung ương II
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 1371/DL2-XNK ngày 27/5/2005 của Công ty Dược liệu TW II khiếu nại áp mã đối với mặt hàng “Cystine B6”, thuộc tờ khai hải quan số 7907/NKD/SB ngày 27/4/2004, tại Chi cục Hải quan Sân bay Tân Sơn Nhất. Sau khi tham khảo ý kiến của cơ quan quản lý chuyên ngành, Tổng cục có ý kiến như sau:
Căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ngày 13/6/2003; Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi 2003 ban hành kèm theo Quyết định số 110/2003/QĐ/BTC ngày 25/07/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính; Thông tư số 85/2003/TT-BTC ngày 29.8.2003 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thực hiện phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi; Căn cứ chú giải chi tiết nhóm 3004, căn cứ theo xác nhận của Cục quản lý Dược đối với mặt hàng “Cystine B6”, thì mặt hàng “Cystine B6” dược phân loại vào nhóm 3004, thuộc mã số chi tiết 3004.90.99.
Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty biết và liên hệ trực tiếp với Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh để được hướng dẫn, giải quyết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 85/2003/TT-BTC hướng dẫn phân loại hàng hoá theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 2) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 3) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 4) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 5) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 6) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 7) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 8) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 1) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 2) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 3) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 4) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 14 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 5) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 15 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 6) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 1869/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc phân loại mặt hàng thuốc tân dược Vatril-S
- 2 Công văn số 2542TCHQ/GSQL của Tổng cục Hải quan về việc phân loại mặt hàng thuốc kháng sinh Clarithromycin
- 3 Công văn số 1881/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc phân loại mặt hàng thuốc tân dược Viatril-S
- 4 Công văn số 2373/TCHQ-GSQL ngày 25/05/2004 của Tổng cục Hải quan về việc phân loại mặt hàng thuốc khử trùng VIKON''S
- 1 Công văn 1869/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc phân loại mặt hàng thuốc tân dược Vatril-S
- 2 Công văn số 2542TCHQ/GSQL của Tổng cục Hải quan về việc phân loại mặt hàng thuốc kháng sinh Clarithromycin
- 3 Công văn số 1881/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc phân loại mặt hàng thuốc tân dược Viatril-S
- 4 Công văn số 2373/TCHQ-GSQL ngày 25/05/2004 của Tổng cục Hải quan về việc phân loại mặt hàng thuốc khử trùng VIKON''S
- 5 Thông tư 85/2003/TT-BTC hướng dẫn phân loại hàng hoá theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 2) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 3) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 4) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 5) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 6) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 7) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 8) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 14 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 1) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 15 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 2) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 16 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 3) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 17 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 4) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 18 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 5) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 19 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 6) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành