Công văn số 3495/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về việc xác định cơ sở thường trú đối với quỹ đầu tư nước ngoài hoạt động tại Việt Nam. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng nhằm làm rõ nghĩa vụ thuế của các quỹ đầu tư nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam, đặc biệt là việc áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và các quốc gia, vùng lãnh thổ có liên quan.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các quỹ đầu tư nước ngoài có hoạt động đầu tư, kinh doanh vốn tại thị trường Việt Nam; các công ty quản lý quỹ thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam thực hiện quản lý danh mục đầu tư cho các quỹ nước ngoài; và các cơ quan thuế địa phương trong việc thực hiện công tác quản lý thuế, thanh tra, kiểm tra thuế đối với tổ chức nước ngoài.
Nguyên tắc xác định cơ sở thường trú của quỹ đầu tư nước ngoài
- Căn cứ pháp lý xác định: Việc xác định một quỹ đầu tư nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam hay không phải căn cứ đồng thời vào các quy định của pháp luật thuế nội địa (Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp) và các điều khoản cụ thể về "Cơ sở thường trú" quy định tại Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và nước/vùng lãnh thổ mà quỹ đó đăng ký cư trú.
- Vai trò của công ty quản lý quỹ trong nước: Trường hợp quỹ đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư thông qua một công ty quản lý quỹ được thành lập và hoạt động tại Việt Nam, việc xác định công ty quản lý quỹ này có cấu thành cơ sở thường trú của quỹ nước ngoài hay không phụ thuộc vào tính chất độc lập về mặt pháp lý và kinh tế của công ty quản lý quỹ.
- Trường hợp là đại lý độc lập: Nếu công ty quản lý quỹ tại Việt Nam thực hiện hoạt động quản lý danh mục đầu tư cho quỹ nước ngoài trong phạm vi hoạt động kinh doanh thông thường của mình, có tư cách độc lập cả về mặt pháp lý lẫn kinh tế đối với quỹ nước ngoài, thì công ty quản lý quỹ này được coi là đại lý độc lập. Trong trường hợp này, công ty quản lý quỹ không cấu thành cơ sở thường trú của quỹ đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
- Trường hợp là đại lý phụ thuộc: Nếu công ty quản lý quỹ hoạt động đơn thuần hoặc hầu như đơn thuần cho một quỹ đầu tư nước ngoài (hoặc các bên liên kết của quỹ) và các điều kiện giao dịch, thỏa thuận giữa hai bên khác biệt so với giao dịch giữa các bên độc lập, công ty quản lý quỹ có thể bị xem xét là đại lý phụ thuộc, dẫn đến việc hình thành cơ sở thường trú của quỹ nước ngoài tại Việt Nam.
Nghĩa vụ thuế liên quan đến việc xác định cơ sở thường trú
- Trường hợp không hình thành cơ sở thường trú: Quỹ đầu tư nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam sẽ thực hiện nghĩa vụ thuế đối với các khoản thu nhập phát sinh tại Việt Nam (như thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, cổ tức, lãi tiền gửi) theo quy định về thuế nhà thầu nước ngoài (phương pháp khấu trừ tại nguồn) hoặc được xem xét miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần nếu đáp ứng đủ các điều kiện hồ sơ thông báo miễn giảm thuế.
- Trường hợp hình thành cơ sở thường trú: Nếu quỹ đầu tư nước ngoài được xác định là có cơ sở thường trú tại Việt Nam thông qua hoạt động của công ty quản lý quỹ (đại lý phụ thuộc) hoặc các cơ sở cố định khác, các khoản thu nhập chịu thuế liên quan đến cơ sở thường trú đó phải được kê khai, tính và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định áp dụng đối với tổ chức nước ngoài có cơ sở thường trú.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Công văn số 3495/TCT-CS có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành. Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào tình hình thực tế hoạt động của từng quỹ đầu tư nước ngoài, các điều khoản cụ thể tại Hiệp định thuế liên quan và hồ sơ thực tế để hướng dẫn người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định pháp luật.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3495/TCT-CS | Hà Nội, ngày 27 tháng 08 năm 2007 |
Kính gửi: Cục thuế thành phố Hà Nội
Trả lời công văn số 6378/CT-ĐTNN ngày 29/5/2007 của Cục thuế thành phố Hà Nội về việc xác định cơ sở thường trú đối với quỹ đầu tư nước ngoài, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 4 Điều 1 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế TNDN quy định: “Cơ sở thường trú là cơ sở kinh doanh mà thông qua cơ sở này công ty ở nước ngoài thực hiện một phần hay toàn bộ hoạt động kinh doanh của mình tại Việt Nam mang lại thu nhập”.
Cơ sở thường trú của công ty ở nước ngoài tại quy định tại Điểm 4 Điều 1 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP nêu trên quy định các hình thức chủ yếu của cơ sở thường trú trong đó có nội dung đại diện ở Việt Nam trong các trường hợp: Có thẩm quyền ký kết các hợp đồng đứng tên công ty ở nước ngoài; không có thẩm quyền ký kết các hợp đồng đứng tên công ty ở nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao dịch hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam.
Tại Khoản 4 Điều 5 các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần được ký kết giữa Việt Nam và các nước quy định doanh nghiệp nước ngoài sẽ được coi là có cơ sở thường trú tại Việt Nam trong trường hợp ủy quyền cho một đối tượng tại Việt Nam thẩm quyền thường xuyên thương lượng, ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp.
Tại Thông tư số 100/2004/TT-BTC ngày 20/10/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT và thuế TNDN đối với lĩnh vực kinh doanh chứng khoán, Điểm 1 Thông tư số 72/2006/TT-BTC ngày 10/8/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 100/2004/TT-BTC nêu trên hướng dẫn: Các tổ chức khác, bao gồm các quỹ đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài được thành lập theo pháp luật nước ngoài, không có tư cách pháp nhân tại Việt Nam nhưng có mở tài khoản đầu tư chứng khoán tại Việt Nam… thực hiện nộp thuế TNDN theo phương thức khoán…
Theo bán trích Dự thảo Hợp đồng quản lý đầu tư do Công ty liên doanh Quản lý đầu tư BIDV-Vietnam Partners có quy định các dịch vụ mà BIDV cung cấp cho Quỹ đầu tư nước ngoài có các điều khoản như sau:
- Đưa ra các chương trình đầu tư liên tục cho Danh mục đầu tư, bao gồm tìm kiếm hình thức đầu tư phù hợp cho Công ty (Quỹ đầu tư), đàm phán, và cơ cấu các khoản đầu tư cá nhân, tư vấn và hỗ trợ Công ty liên quan tới việc phát triển các khoản đầu tư do Công ty nắm giữ…
- Xác định loại chứng khoán nào và công cụ đầu tư khác đã bao gồm hoặc sẽ bao gồm trong Danh mục đầu tư mà sẽ được Công ty mua, giữ lại hay bán và thay mặt Công ty tiến hành mọi việc đặt bán, mua liên quan tới Danh mục đầu tư.
- Tham gia đàm phán các thỏa thuận vay vốn của Công ty và giám sát việc thực hiện các thỏa thuận đó.
- Trong trường hợp Công ty đầu tư với tư cách cổ đông thiểu số trong bất kỳ Công ty nào không niêm yết trên Thị trường chứng khoán Việt Nam hay các thị trường chứng khoán khác, Công ty Quản lý quỹ cần nỗ lực để có được quyền bảo vệ cổ đông thích hợp với Công ty bằng các thỏa thuận cổ đông và/hay quyền tham gia ban đại diện cổ đông, nếu có.
Căn cứ theo các quy định trên thì trong trường hợp các Quỹ đầu tư nước ngoài có thu nhập từ Việt Nam thông qua các dịch vụ mà Công ty liên doanh Quản lý đầu tư BIDV-Vietnam Partners thực hiện theo các điều khoản quy định tại bản trích Dự thảo Hợp đồng quản lý đầu tư thì Công ty liên doanh Quản lý đầu tư BIDV-Vietnam Partners được coi là cơ sở thường trú tại Việt Nam của các Quỹ đầu tư nước ngoài.
Trong trường hợp Quỹ đầu tư nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng tham gia đầu tư chứng khoán tại Việt Nam thì Quỹ đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng nộp thuế theo quy định tại Thông tư số 100/2004/TT-BTC và Thông tư số 72/2006/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế thành phố Hà Nội được biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 72/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 100/2004/TT-BTC hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực chứng khoán do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 164/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3 Thông tư 100/2004/TT-BTC hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực chứng khoán do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2003
- 2 Công văn 313/TCT-HTQT năm 2015 xác định cơ sở thường trú theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Hồng Kông do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1934/TCT-HTQT năm 2015 xác định cơ sở thường trú của Bayer Hồng Kông tại Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2652/TCT-HTQT năm 2015 xác định cơ sở thường trú trong giao dịch bán hàng hóa nhập khẩu tại kho ngoại quan ở Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 3040/TCT-HTQT năm 2018 về xác định cơ sở thường trú của công ty UPS tại Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 72/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 100/2004/TT-BTC hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực chứng khoán do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2003
- 3 Nghị định 164/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 4 Thông tư 100/2004/TT-BTC hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực chứng khoán do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 313/TCT-HTQT năm 2015 xác định cơ sở thường trú theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Hồng Kông do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 1934/TCT-HTQT năm 2015 xác định cơ sở thường trú của Bayer Hồng Kông tại Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 2652/TCT-HTQT năm 2015 xác định cơ sở thường trú trong giao dịch bán hàng hóa nhập khẩu tại kho ngoại quan ở Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 3040/TCT-HTQT năm 2018 về xác định cơ sở thường trú của công ty UPS tại Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành