Tóm tắt Công văn số 3524/TCT-QLN về thủ tục xóa nợ tiền thuế
Công văn số 3524/TCT-QLN do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho cơ quan thuế các cấp nhằm triển khai đồng bộ, thống nhất các quy định về khoanh nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp. Văn bản này hướng dẫn chi tiết việc thực hiện Nghị quyết số 94/2019/QH14 của Quốc hội và Thông tư số 69/2020/TT-BTC của Bộ Tài chính, giúp tháo gỡ khó khăn cho người nộp thuế và xử lý triệt để các khoản nợ thuế không có khả năng thu hồi.
1. Đối tượng được áp dụng xử lý nợ thuế
Công văn hướng dẫn cụ thể các nhóm đối tượng người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp phát sinh trước ngày 01/07/2020 được xem xét xử lý nợ bao gồm:
- Người nộp thuế là cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ gia đình, chủ cửa hàng kinh doanh đã chết, bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự.
- Người nộp thuế có quyết định giải thể gửi cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan thuế, đang trong quá trình giải thể nhưng chưa hoàn thành thủ tục giải thể và thực tế không còn hoạt động.
- Người nộp thuế đã nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hoặc bị người có quyền, nghĩa vụ liên quan nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản theo quy định của pháp luật về phá sản.
- Người nộp thuế đã bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép thành lập và hoạt động.
- Người nộp thuế không còn hoạt động sản xuất, kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký với cơ quan thuế và cơ quan thuế đã phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã xác minh không còn hoạt động tại địa bàn.
2. Quy định chi tiết về hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
Để đảm bảo tính pháp lý và chặt chẽ, Tổng cục Thuế yêu cầu cơ quan thuế các cấp thu thập, hoàn thiện hồ sơ đối với từng trường hợp cụ thể:
- Đối với cá nhân đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự: Phải có giấy chứng tử, quyết định của Tòa án tuyên bố một cá nhân đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).
- Đối với người nộp thuế đang làm thủ tục giải thể: Phải có quyết định giải thể của doanh nghiệp hoặc thông báo của cơ quan đăng ký kinh doanh về việc doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Đối với trường hợp phá sản: Phải có quyết định mở thủ tục phá sản hoặc quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp của Tòa án theo quy định.
- Đối với trường hợp bị thu hồi giấy phép kinh doanh: Phải có văn bản, quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép thành lập và hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Đối với trường hợp người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đăng ký: Phải có biên bản xác minh thực địa giữa cơ quan thuế trực tiếp quản lý và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nộp thuế đăng ký địa chỉ trụ sở.
3. Quy trình và thủ tục thực hiện xóa nợ
Quy trình xử lý nợ thuế được thực hiện chặt chẽ qua các bước sau:
- Bước 1: Rà soát và lập hồ sơ: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp tiến hành rà soát, phân loại đối tượng nợ thuế, thu thập đầy đủ các tài liệu chứng minh theo quy định để lập hồ sơ đề nghị khoanh nợ, xóa nợ.
- Bước 2: Thẩm định hồ sơ: Bộ phận quản lý nợ phối hợp với các bộ phận chức năng trong cơ quan thuế để kiểm tra tính hợp pháp, đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa hoàn thiện, phải thông báo để bổ sung kịp thời.
- Bước 3: Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt: Tùy thuộc vào thẩm quyền quyết định (Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Bộ trưởng Bộ Tài chính theo hạn mức quy định), cơ quan thuế lập tờ trình kèm hồ sơ gửi cấp có thẩm quyền xem xét, ban hành quyết định xóa nợ.
- Bước 4: Công khai thông tin: Quyết định xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải được công khai đầy đủ trên trang thông tin điện tử của ngành Thuế để đảm bảo tính minh bạch, giám sát của xã hội.
4. Trách nhiệm của cơ quan thuế các cấp
Tổng cục Thuế nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan thuế các địa phương trong việc tổ chức thực hiện:
- Chỉ đạo sát sao việc rà soát đúng đối tượng, tuyệt đối không để xảy ra tình trạng trục lợi chính sách hoặc hợp thức hóa hồ sơ để xóa nợ sai quy định.
- Chủ động phối hợp chặt chẽ với các cơ quan ban ngành tại địa phương như cơ quan Công an, Tòa án, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân các cấp để xác minh thông tin chính xác của người nộp thuế.
- Thực hiện báo cáo định kỳ kết quả xử lý nợ thuế về Tổng cục Thuế để tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính và Chính phủ theo đúng tiến độ quy định.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3524/TCT-QLN | Hà Nội, ngày 19 tháng 09 năm 2008 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Ninh Thuận
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2556/CT-QLNT ngày 26/8/2008 của Cục Thuế tỉnh Ninh Thuận đề nghị hướng dẫn thủ tục xóa nợ thuế đối với trường hợp ngừng và tạm ngừng hoạt động kinh doanh nêu tại điểm 3.1.4, mục II, phần B Quy trình quản lý nợ. Vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại điểm 1, mục III, Phần E, Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế thì:
“Trường hợp được xóa nợ tiền thuế, tiền phạt bao gồm:
- Doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản đã thực hiện các khoản thanh toán theo quy định của pháp luật phá sản mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt.
- Cá nhân được pháp luật coi là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự mà không có tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt còn nợ”.
Căn cứ quy định nêu trên thì đối tượng được giải quyết xóa nợ phải theo quy định tại điều 65 của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành luật. Do vậy, trường hợp người nợ thuế ngừng và tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng chưa bị tuyên bố phá sản không thuộc đối tượng được xem xét xóa nợ thuế, tiền phạt. Tuy nhiên, hướng dẫn nêu tại điểm 3.1.4, mục II, phần B, Quy trình quản lý nợ, ban hành kèm theo Quyết định số: 477/QĐ-TCT ngày 15/5/2008 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế: “Nợ của người nợ thuế ngừng và tạm ngừng hoạt động kinh doanh: Sau khi đã làm đầy đủ các thủ tục cần thiết theo quy định của pháp luật nhưng vẫn không thu hồi được nợ và xác định các khoản nợ đó không có khả năng thu hồi thì làm hồ sơ đề nghị xóa nợ” chỉ nhằm để phân loại quản lý và có biện pháp xử lý thu nợ tiếp theo.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Ninh Thuận biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 536/TCHQ-TXNK về xóa nợ tiền thuế, tiền phạt do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Thông tư 179/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện xóa nợ tiền thuế, tiền phạt không có khả năng thu hồi phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2007 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 3498/TCHQ-TXNK năm 2014 về xóa nợ tiền thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 477/QĐ-TCT năm 2008 về quy trình quản lý thu nợ thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 536/TCHQ-TXNK về xóa nợ tiền thuế, tiền phạt do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Thông tư 179/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện xóa nợ tiền thuế, tiền phạt không có khả năng thu hồi phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2007 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 3498/TCHQ-TXNK năm 2014 về xóa nợ tiền thuế do Tổng cục Hải quan ban hành