Tóm tắt Công văn số 3540 TCT/NV5 về việc hướng dẫn chính sách thuế
Công văn số 3540 TCT/NV5 được ban hành ngày 02/10/2003 bởi Tổng cục Thuế nhằm mục đích hướng dẫn các chính sách thuế liên quan. Dưới đây là các nội dung cốt lõi được ghi nhận từ văn bản:
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 3540 TCT/NV5 ngày 02/10/2003 của Tổng cục thuế về việc hướng dẫn chính sách thuế.
- Số hiệu: 3540 TCT/NV5.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Ngày ban hành: 02/10/2003.
- Nội dung chính: Hướng dẫn thực hiện các chính sách thuế theo quy định của pháp luật hiện hành tại thời điểm ban hành.
- Nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dựa trên danh mục trích xuất, phần đầu của văn bản tập trung vào các quy định mang tính nền tảng bao gồm:
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: Xác định rõ các đối tượng chịu thuế, các tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế hoặc liên quan đến việc thực thi chính sách thuế được hướng dẫn trong công văn.
- Giải thích từ ngữ và nguyên tắc áp dụng: Làm rõ các khái niệm chuyên ngành về thuế, tạo cơ sở thống nhất cho việc hiểu và áp dụng đúng các quy định pháp luật về thuế tại các cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp.
- Các căn cứ pháp lý: Viện dẫn các luật thuế, nghị định và quyết định của Chính phủ, Bộ Tài chính hiện hành làm cơ sở pháp lý cho việc hướng dẫn trong công văn này.
- Vai trò và ý nghĩa của văn bản
- Góp phần tháo gỡ các vướng mắc thực tế của người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế.
- Đảm bảo tính thống nhất, minh bạch trong việc áp dụng luật thuế trên phạm vi cả nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số 3540 TCT/NV5 | Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2003
|
Kính gửi: Chi nhánh Tilleke & Gabbins tại Hà Nội
Trả lời công văn số B1509-20/468-002 ngày 22/9/2003 của Chi nhánh Tilleke & Gabbins tại Hà Nội về thuế đối với khoản thoái thu thuế nhập khẩu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Khoản thoái trả tiền thuế nhập khẩu chênh lệch theo mức thuế suất thuế nhập khẩu CEPT ban hành kèm theo Nghị định số 78/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ và mức thuế suất thực tế đã nộp, nếu có cam kết hoàn trả cho bên Đại lý giao hàng là thu nhập của bên Đại lý.
- Nếu bên bán hàng trong nước nhận được khoản tiền thoái thu trên nhưng không phải trả cho bên Đại lý thì được tính vào thu nhập chịu thuế TNDN.
- Bên Đại lý phải thực hiện nghĩa vụ thuế tại Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 169/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính đối với hoạt động thương mại.
Tổng cục Thuế trả lời để Chi nhánh Tilleke & Gabbins tại Hà Nội biết và liên hệ với Cục thuế để thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 169/1998/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 78/2003/NĐ-CP ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT của các nước ASEAN cho các năm 2003-2006)(phần 01)
- 3 Nghị định 78/2003/NĐ-CP ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT của các nước ASEAN cho các năm 2003-2006 (phần 4)
- 4 Nghị định 78/2003/NĐ-CP ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT của các nước ASEAN cho các năm 2003-2006)
- 1 Công văn số 2666 TCT/NV6 ngày 16/07/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn chính sách
- 2 Thông tư 169/1998/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 78/2003/NĐ-CP ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT của các nước ASEAN cho các năm 2003-2006)(phần 01)
- 4 Nghị định 78/2003/NĐ-CP ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT của các nước ASEAN cho các năm 2003-2006 (phần 4)
- 5 Nghị định 78/2003/NĐ-CP ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT của các nước ASEAN cho các năm 2003-2006)