Tóm tắt Công văn số 3565/TCHQ-KTTT về giải quyết nợ thuế và phạt chậm nộp
Công văn số 3565/TCHQ-KTTT được Tổng cục Hải quan ban hành ngày 03/08/2004 nhằm hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện các biện pháp xử lý, giải quyết dứt điểm các khoản nợ thuế và nợ phạt chậm nộp đối với các lô hàng nhập khẩu. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm tháo gỡ khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời bảo đảm thu đúng, thu đủ cho ngân sách nhà nước.
Các nội dung trọng tâm của Công văn số 3565/TCHQ-KTTT:
- Rà soát và phân loại nợ thuế: Yêu cầu Cục Hải quan các địa phương tiến hành kiểm tra, đối chiếu và phân loại chi tiết các khoản nợ thuế, nợ phạt chậm nộp của từng doanh nghiệp. Việc phân loại phải xác định rõ nguyên nhân dẫn đến nợ đọng (do doanh nghiệp gặp khó khăn tài chính khách quan, do thay đổi chính sách thuế, hay do doanh nghiệp cố tình chây ỳ, giải thể, phá sản).
- Biện pháp xử lý nợ phạt chậm nộp: Đối với các khoản phạt chậm nộp phát sinh từ những nguyên nhân khách quan hoặc do vướng mắc trong khâu áp mã, áp giá tính thuế, Tổng cục Hải quan hướng dẫn xem xét khoanh nợ, giãn thời hạn nộp hoặc đề xuất miễn, giảm phạt chậm nộp theo đúng thẩm quyền quy định.
- Tạo điều kiện thông quan cho lô hàng mới: Hướng dẫn cụ thể về điều kiện để các doanh nghiệp đang có nợ thuế, nợ phạt được tiếp tục làm thủ tục nhập khẩu cho các lô hàng mới. Doanh nghiệp phải có cam kết thanh toán nợ cũ theo lộ trình cụ thể hoặc có bảo lãnh của tổ chức tín dụng đối với số thuế phải nộp của lô hàng mới.
- Tăng cường công tác đôn đốc và cưỡng chế thu nợ: Đối với các trường hợp doanh nghiệp cố tình tẩu tán tài sản, không hợp tác giải quyết nợ thuế, cơ quan Hải quan cần phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng (Thuế, Công an, Ngân hàng) để áp dụng các biện pháp cưỡng chế hành chính nghiêm ngặt theo quy định của pháp luật.
Ý nghĩa và tác động thực tiễn của văn bản:
Công văn số 3565/TCHQ-KTTT đã tạo ra hành lang xử lý thống nhất cho cơ quan Hải quan các cấp trong việc giải quyết nợ đọng thuế tại thời điểm ban hành. Việc linh hoạt giải quyết nợ thuế đi đôi với tạo điều kiện thông quan hàng hóa đã giúp giảm thiểu tình trạng ách tắc tại các cảng, hỗ trợ doanh nghiệp duy trì dòng vốn và tiếp tục hoạt động sản xuất, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý thuế của ngành Hải quan.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3565/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 03 tháng 8 năm 2004 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 701/HQLS-NV ngày 14/7/2004 của Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn về việc vướng mắc trong quá trình thu hồi nợ đọng thuế đối với doanh nghiệp ngừng hoạt động, giải thể; Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Thông tư số 32/2002/TT/BTC ngày 10/4/2002 của Bộ Tài chính thì trường hợp doanh nghiệp nợ đọng thuế và các khoản phải nộp NSNN nhưng không còn khả năng nộp do sản xuất kinh doanh thua lỗ đang lâm vào tình trạng phải giải thể, phá sản thì được xem xét khoanh nợ đọng thuế và các khoản phải nộp NSNN. Thời gian khoanh nợ kể từ ngày xác định nợ cho tới khi doanh nghiệp giải thể, phá sản. Việc xem xét giải quyết khoanh nợ đọng thuế và các khoản phải nộp NSNN do Tổng cục Thuế thực hiện.
Tuy nhiên, đối với các trường hợp khoanh nợ thuế và các khoản phải nộp NSNN ở khâu nhập khẩu, do cơ quan Hải quan theo dõi, Tổng cục đang nghiên cứu để báo cáo lãnh đạo Bộ giao việc xử lý các khoản nợ thuế XNK và nợ phạt chậm nộp thuế XNK cho cơ quan Hải quan. Sau khi Bộ quyết định chính thức về vấn đề này, Tổng cục Hải quan sẽ có hướng dẫn cụ thể.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN |
- 1 Thông tư 32/2002/TT-BTC hướng dẫn quyết định 172/2001/QĐ-TTG về việc xử lý giãn nợ, khoanh nợ, xoá nợ thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước đối với những doanh nghiệp, cơ sở SXKD có khó khăn do nguyên nhân khách quan do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 7262/VPCP-KTTH năm 2014 xử lý nợ thuế của Công ty thuốc lá Đà Nẵng do Văn phòng Chính phủ ban hành