Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn số 3571/TCT-TS của Tổng cục Thuế

Công văn số 3571/TCT-TS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp và tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế nhà đất (hiện nay là thuế sử dụng đất phi nông nghiệp) đối với các đơn vị, doanh nghiệp đang thực hiện các dự án đầu tư. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp thống nhất cách áp dụng quy định pháp luật thuế giữa cơ quan thuế các cấp và người nộp thuế.

Các nội dung cốt lõi về xử lý vướng mắc thuế nhà đất

  • Xác định nghĩa vụ nộp thuế của chủ đầu tư: Văn bản làm rõ thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế nhà đất đối với đất được giao hoặc cho thuê để thực hiện dự án đầu tư. Chủ đầu tư có trách nhiệm kê khai và nộp thuế kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa cho đến khi bàn giao lại đất hoặc tài sản trên đất cho người mua, người sử dụng.
  • Nguyên tắc áp dụng ưu đãi miễn, giảm thuế: Hướng dẫn chi tiết về các trường hợp dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư được hưởng chính sách miễn, giảm thuế sử dụng đất. Việc xác định ưu đãi phải căn cứ vào giấy chứng nhận đầu tư và các quy định pháp luật thuế tương ứng tại thời điểm áp dụng.
  • Phương pháp xác định diện tích đất tính thuế: Đối với các dự án có quy mô lớn hoặc dự án hỗn hợp, công văn hướng dẫn cách phân định diện diện tích đất chịu thuế và diện tích đất không chịu thuế (như đất xây dựng công trình công cộng, đường giao thông nội bộ không nhằm mục đích kinh doanh).
  • Thủ tục kê khai và quyết toán thuế: Quy định rõ trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc lập hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp tờ khai lần đầu và khai bổ sung khi có sự thay đổi về diện tích hoặc mục đích sử dụng đất trong quá trình triển khai dự án.

Vai trò và tác động đối với doanh nghiệp thực hiện dự án

Việc ban hành Công văn số 3571/TCT-TS giúp tháo gỡ các điểm nghẽn về mặt thủ tục hành chính, giảm thiểu rủi ro pháp lý cho các nhà đầu tư trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai. Đồng thời, văn bản tạo môi trường đầu tư minh bạch, giúp các cơ quan thuế địa phương thực hiện quản lý thu thuế một cách hiệu quả và đúng quy định pháp luật.

TỔNG CỤC THUẾ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 3571/TCT-TS
V/v: thuế nhà đất

Hà Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2005 

 

Kính gửi : Cục thuế tỉnh Quảng Ninh

Trả lời công văn số 2701/CT-TTHT ngày 19/9/2005 của Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh về vướng mắc thuế nhà đất đối với thực hiện các dự án đầu tư, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Theo quy định tại Mục I Thông tư số 83 TC/TCT ngày 7/10/1994 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 94/CP ngày 25/8/1994 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh về thuế nhà, đất thì:

“Đối tượng chịu thuế đất là đất ở, đất xây dựng công trình (không phân biệt đất có giấy phép hay không có giấy phép sử dụng)”.

Đối tượng nộp thuế đất là: “… tất cả các tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng hoặc trực tiếp sử dụng đất ở, đất xây dựng công trình…”

- Tại Điểm 2 Mục I phần B Thông tư số 20/2002/TT-BTC ngày 28/02/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 71/2001/NĐ-CP ngày 5/10/2001 của Chính phủ về ưu đãi đầu tư xây dựng nhà ở để bán và cho thuê quy định ưu đãi về thuế sử dụng đất ở, đất xây dựng công trình đối với doanh nghiệp trong nước là chủ dự án đầu tư xây dựng nhà ở chung cư cao tầng như sau: “Chủ đầu tư dự án được miễn thuế sử dụng đất ở, đất xây dựng công trình trong thời hạn 3 năm, kể từ khi được giao đất đối với diện tích xây dựng nhà chung cư cao tầng. Trường hợp đất xây dựng chung cư cao tầng hoàn thành đã bán hoặc bàn giao cho người sử dụng trong thời gian trước 3 năm thì thời gian được miễn thuế sử dụng đất kết thúc kể từ khi đã chuyển giao nhà đất”.

Do đó, trường hợp các đơn vị được Nhà nước giao đất để thực hiện các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, dự án xây dựng nhà chung cư cao tầng để bán thì thuế nhà đất thực hiện như sau:

- Đối với các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng: đơn vị được giao đất ở, đất xây dựng công trình để đầu tư dự án phải nộp thuế nhà đất đối với khu đất được giao kể từ thời gian Quyết định giao đất có hiệu lực thi hành hoặc trường hợp đơn vị đã thực sự sử dụng đất đó để làm đất ở, đất xây dựng công trình từ trước khi có quyết định giao đất thì đơn vị thuộc đối tượng nộp thuế đất kể từ khi đơn vị bắt đầu sử dụng đất (trừ diện tích đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận chuyên sử dụng vì mục đích công cộng, phúc lợi xã hội hoặc từ thiện chung không vì mục đích kinh doanh hoặc không dùng để ở). Trường hợp sau khi đơn vị hoàn thành việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, thực hiện chuyển giao cho tổ chức, cá nhân khác quyền sử dụng đất và cơ sở hạ tầng đó thì tổ chức, cá nhân nhận quyền sử dụng đất và công trình cơ sở hạ tầng này là đối tượng nộp thuế nhà đất.

- Đối với đất được giao để thực hiện các dự án xây dựng nhà chung cư cao tầng để bán: Nếu các doanh nghiệp trong nước quy định tại Điểm 1 Mục I phần A Thông tư số 20/2002/TT-BTC nêu trên có đủ các điều kiện quy định tại Mục II phần A của Thông tư (Điều kiện về diện tích được xét cho diện tích xây dựng nhà ở chung cư cao tầng tính trên tổng diện tích thực hiện dự án, không xét riêng khu vực xây dựng chung cư cao tầng) thì chủ đầu tư dự án được miễn thuế đất ở, đất xây dựng công trình trong thời hạn 3 năm theo quy định nêu trên. Trường hợp các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc doanh nghiệp trong nước không đáp ứng được các điều kiện quy định tại Mục I và Mục II phần A Thông tư số 20/2002/TT-BTC thì phải nộp thuế đất theo quy định của pháp luật ngay từ khi nhận được quyết định giao đất hoặc từ khi bắt đầu sử dụng đất ở, đất xây dựng công trình (trong trường hợp chủ đầu tư dự án sử dụng đất từ trước khi được chính thức giao đất)./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, TS.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG



 
Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 3571/TCT-TS của Tổng cục Thuế về vướng mắc thuế nhà đất đối với thực hiện các dự án đầu tư

Số hiệu: 3571/TCT-TS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 12/10/2005
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 12/10/2005
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Đầu tư
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 3571/TCT-TS của Tổng cục Thuế về...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký