Công văn số 3581/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về công tác hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) và khai thuế GTGT đối với các dự án đầu tư, chi nhánh và đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, giải quyết các vướng mắc thực tế trong quá trình thực thi pháp luật thuế.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản này áp dụng đối với các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc thống nhất quản lý, hướng dẫn người nộp thuế; đồng thời áp dụng trực tiếp cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có phát sinh dự án đầu tư mới hoặc có hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc trên phạm vi cả nước.
Quy định về khai thuế GTGT đối với dự án đầu tư
- Doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi có dự án đầu tư mới (bao gồm cả dự án đầu tư cùng tỉnh hoặc khác tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính) phải thực hiện kê khai thuế GTGT riêng cho dự án đầu tư.
- Việc kê khai thuế GTGT của dự án đầu tư được thực hiện theo Mẫu số 02/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư phải được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện tại trụ sở chính trước khi xác định số thuế được hoàn.
Điều kiện hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới
- Dự án đầu tư phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các giấy tờ pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật về đầu tư.
- Dự án đầu tư phải là dự án đầu tư mới đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh và chưa đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế.
- Số thuế GTGT đầu vào lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được xem xét hoàn thuế GTGT theo quy định.
- Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
Khai thuế GTGT đối với chi nhánh và đơn vị phụ thuộc
- Trường hợp chi nhánh, đơn vị phụ thuộc trực tiếp bán hàng, phát sinh doanh thu và sử dụng hóa đơn riêng thì phải thực hiện đăng ký thuế, khai thuế và nộp thuế GTGT trực tiếp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp của chi nhánh.
- Trường hợp đơn vị phụ thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của doanh nghiệp theo quy định của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.
- Việc phân bổ số thuế GTGT phải nộp đối với các đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh khác tỉnh với nơi đóng trụ sở chính phải tuân thủ đúng tỷ lệ và phương pháp phân bổ quy định tại Thông tư số 80/2021/TT-BTC.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Công văn số 3581/TCT-CS có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại công văn này được thực hiện nhất quán với các quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các Cục Thuế và người nộp thuế cần kịp thời báo cáo về Tổng cục Thuế để được xem xét, giải quyết.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3581/TCT-CS | Hà Nội, ngày 24 tháng 09 năm 2008 |
Kính gửi: Cục thuế thành phố Đà Nẵng.
Trả lời công văn số 3437/CT-TTHT ngày 4/06/2008 của Cục thuế thành phố Đà Nẵng về việc hoàn thuế, khai thuế GTGT đối với Ban điều hành dự án phát triển Vùng quận Liên Chiểu – thành phố Đà Nẵng sử dụng tiền viện trợ không hoàn lại, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Mục I, Phần D Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000, Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003, Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính về thuế GTGT hướng dẫn: “Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hóa tại Việt Nam để viện trợ thì được hoàn lại tiền thuế GTGT đã trả ghi trên hóa đơn GTGT khi mua hàng”.
Tại điểm 7, Mục I, Phần D Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính về thuế GTGT hướng dẫn: “Các cơ sở kinh doanh, tổ chức thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT theo hướng dẫn tại điểm 1, 2, 3, 4, 5, 7 Mục I này phải là cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư, có con dấu theo đúng quy định của pháp luật, lưu giữ sổ sách, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán, có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh”.
Theo hướng dẫn tại Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế thì đối tượng được hoàn thuế bao gồm tổ chức, cá nhân là người nộp thuế và tổ chức, cá nhân không phải là người nộp thuế.
Tại Phần G Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 nêu trên hướng dẫn thủ tục hoàn thuế, bù trừ thuế.
Căn cứ các hướng dẫn trên, trường hợp từ năm 2003 đến năm 2007, Ban điều hành dự án phát triển Vùng quận Liên Chiểu – thành phố Đà Nẵng sử dụng tiền viện trợ không hoàn lại, của tổ chức Hands of Hope – USA (theo Quyết định của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng về việc phê duyệt dự án “Phát triển vùng quận Liên Chiểu do tổ chức Hands of Hope – Hoa Kỳ tài trợ và Giấy xác nhận tiền viện trợ không hoàn lại của Bộ Tài chính) mua hàng hóa tại Việt Nam để viện trợ và phát sinh thuế GTGT đầu vào thì Ban điều hành dự án thuộc đối tượng được hoàn lại tiền thuế GTGT đã trả ghi trên hóa đơn GTGT khi mua hàng nếu có đầy đủ thủ tục về giấy tờ chứng minh nguồn viện trợ, có con dấu theo đúng quy định của pháp luật, có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng và việc lưu giữ sổ sách, chứng từ kế toán đủ để xác định chính xác số thuế GTGT được hoàn.
Ban điều hành dự án kê khai thuế GTGT khi làm thủ tục đề nghị hoàn thuế GTGT theo đúng quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế thành phố Đà Nẵng được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 3 Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 3 Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 500/TCT-CS năm 2015 về khấu trừ, hoàn thuế thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành