Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn số 3583/TCT-CS

Công văn số 3583/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Thuế địa phương và doanh nghiệp nhằm làm rõ phương án hạch toán chi phí đối với lãi tiền vay khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản tập trung giải quyết vướng mắc về tính hợp lệ của chi phí lãi vay trong trường hợp doanh nghiệp chưa hoàn thành nghĩa vụ góp đủ vốn điều lệ theo tiến độ cam kết.

Quy định cốt lõi về chi phí lãi vay khi chưa góp đủ vốn điều lệ

Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, nguyên tắc xác định chi phí lãi vay được trừ và không được trừ đối với các doanh nghiệp chưa góp đủ vốn điều lệ được thực hiện nhất quán theo các trường hợp cụ thể sau:

  • Trường hợp số tiền vay nhỏ hơn hoặc bằng phần vốn điều lệ còn thiếu: Toàn bộ chi phí trả lãi tiền vay phát sinh từ khoản vay này không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của doanh nghiệp.
  • Trường hợp số tiền vay lớn hơn phần vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn: Doanh nghiệp phải thực hiện phân bổ chi phí lãi vay. Phần chi phí lãi vay tương ứng với tỷ lệ phần vốn điều lệ còn thiếu sẽ bị loại trừ, không được tính vào chi phí hợp lý. Phần chi phí lãi vay vượt quá phần vốn điều lệ còn thiếu sẽ được xem xét tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ hợp pháp và phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

Phương pháp xác định và phân bổ chi phí lãi vay không được trừ

Để đảm bảo tính chính xác khi quyết toán thuế, doanh nghiệp cần áp dụng phương pháp phân bổ chi phí lãi vay không được trừ theo nguyên tắc:

  • Số chi phí lãi vay không được trừ được tính toán dựa trên số vốn điều lệ còn thiếu nhân với lãi suất của khoản vay (hoặc mức lãi suất bình quân gia quyền của các khoản vay trong trường hợp doanh nghiệp phát sinh nhiều khoản vay khác nhau).
  • Thời điểm xác định số vốn điều lệ còn thiếu phải căn cứ vào tiến độ góp vốn ghi trong Điều lệ doanh nghiệp và số liệu thực tế trên sổ sách kế toán tại từng thời điểm phát sinh khoản vay.

Các điều kiện bắt buộc để chi phí lãi vay được tính vào chi phí hợp lệ

Đối với phần chi phí lãi vay hợp pháp (không thuộc phần vốn điều lệ còn thiếu), doanh nghiệp chỉ được khấu trừ khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý sau:

  • Khoản vay phải có đầy đủ hợp đồng vay vốn, chứng từ thu, chi và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định của pháp luật đối với các giao dịch vay giữa các doanh nghiệp.
  • Lãi suất tiền vay không được vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh khoản vay (áp dụng đối với các khoản vay từ các đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế).
  • Mục đích sử dụng vốn vay phải chứng minh được là phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh tạo ra doanh thu chịu thuế của doanh nghiệp.

Khuyến nghị thực thi dành cho doanh nghiệp

Nhằm hạn chế tối đa rủi ro bị cơ quan thuế truy thu và xử phạt vi phạm hành chính về thuế khi thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Thường xuyên rà soát, đối chiếu tiến độ góp vốn thực tế của các thành viên sáng lập hoặc cổ đông so với cam kết trong Điều lệ công ty.
  • Chủ động bóc tách và loại trừ phần chi phí lãi vay tương ứng với phần vốn góp còn thiếu khi lập tờ khai quyết toán thuế TNDN năm.
  • Hoàn thiện và lưu trữ khoa học toàn bộ hồ sơ vay vốn, chứng từ giải ngân, chứng từ thanh toán lãi vay để phục vụ công tác giải trình số liệu với cơ quan thuế khi có yêu cầu.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------------

Số: 3583/TCT-CS
V/v Hạch toán chi phí đối với lãi tiền vay

Hà Nội, ngày 24 tháng 09 năm 2008

 

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bắc Giang

Trả lời công văn số 1159/CT-TTr ngày 24/07/2008 của Cục thuế tỉnh Bắc Giang hỏi về việc hạch toán chi phí đối với khoản lãi tiền vay trong trường hợp đơn vị chưa góp đủ vốn pháp định, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về việc chưa góp đủ vốn pháp định của Công ty cổ phần sản xuất và XNK Thành Công (từ năm 2004 đến năm 2006 chưa góp được 1/10 vốn điều lệ):

Tại Khoản 4, Điều 11, Chương I, Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội quy định:

“Điều 11. Các hành vi bị cấm

4. Kê khai khống vốn đăng ký, không góp đủ và đúng hạn số vốn như đã đăng ký; cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị thực tế”.

Căn cứ quy định nêu trên, đề nghị Cục thuế tỉnh Bắc Giang có văn bản trao đổi với cơ quan tham mưu cho UBND tỉnh Bắc Giang trong việc cấp phép, có chế tài xử lý vấn đề này.

2. Về vấn đề hạch toán chi phí đối với lãi tiền vay trong trường hợp đơn vị chưa góp đủ vốn điều lệ:

Tại Điểm 7, Mục III, Phần B, Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính quy định: “Các khoản chi phí trả lãi tiền vay để góp vốn pháp định, vốn điều lệ, cơ sở kinh doanh không được tính vào chi phí hợp lý để xác định thu nhập chịu thuế”.

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp thực hiện vay vốn trong khi chưa góp đủ vốn pháp định, vốn điều lệ thì khoản trả lãi tiền vay tương ứng với số vốn pháp định, vốn điều lệ chưa góp đủ không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, không phân biệt vay vốn để góp đủ vốn pháp định, vốn điều lệ, mua sắm tài sản hay phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Đề nghị Cục thuế tỉnh Bắc Giang căn cứ các văn bản hướng dẫn hiện hành và tình hình thực tế để hướng dẫn đơn vị.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC, CST;
- Ban PC, HT, TTTĐ;
- Lưu: VT, CS-3b.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 3583/TCT-CS về việc hạch toán chi phí đối với lãi tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3583/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 24/09/2008
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/09/2008
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tiền tệ - Ngân hàng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 3583/TCT-CS về việc hạch toán chi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký