Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn số 3617 TCT/CS về ưu đãi thuế đối với Văn phòng Luật sư và Công ty hợp danh

Công văn số 3617 TCT/CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 09/10/2003 là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc áp dụng các chính sách ưu đãi thuế đối với các tổ chức hành nghề luật sư, bao gồm Văn phòng Luật sư và Công ty hợp danh. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế và áp dụng ưu đãi đầu tư đối với lĩnh vực bổ trợ tư pháp.

Các nội dung chính sách cốt lõi được quy định bao gồm:

  • Xác định đối tượng áp dụng ưu đãi: Các Văn phòng Luật sư và Công ty hợp danh được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật về luật sư và các văn bản hướng dẫn thi hành. Các tổ chức này phải đáp ứng các tiêu chuẩn về hình thức tổ chức hành nghề và đăng ký hoạt động theo đúng quy định.
  • Chính sách ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Hướng dẫn chi tiết về điều kiện, mức thuế suất ưu đãi, cũng như thời hạn miễn thuế, giảm thuế TNDN đối với các tổ chức hành nghề luật sư mới thành lập. Việc ưu đãi thuế được thiết kế nhằm khuyến khích sự phát triển của dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, hỗ trợ các tổ chức này ổn định hoạt động trong giai đoạn đầu.
  • Điều kiện bắt buộc để hưởng ưu đãi: Để được áp dụng các chính sách ưu đãi thuế, các Văn phòng Luật sư và Công ty hợp danh phải thực hiện đầy đủ và nghiêm túc chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật; thực hiện đăng ký thuế, kê khai thuế và nộp thuế đúng hạn.
  • Trách nhiệm hướng dẫn và quản lý của cơ quan thuế: Tổng cục Thuế chỉ đạo Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiến hành kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc áp dụng ưu đãi thuế, đảm bảo đúng đối tượng, đúng chế độ và ngăn ngừa các hành vi lợi dụng chính sách để tránh thuế.

Lưu ý: Do phần nội dung trích xuất chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 chưa được cung cấp đầy đủ trong hồ sơ gốc, người nộp thuế và cơ quan thuế cần đối chiếu thêm với các quy định pháp luật về thuế TNDN và Luật Luật sư áp dụng tại từng thời kỳ để đảm bảo tính chính xác khi thực hiện.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 3617 TCT/CS
V/v ưu đãi thuế đ/v VPLS, Cty luật hợp danh

Hà Nội, ngày 09 tháng 10 năm 2003

 

Kính gửi: Cục thuế Tp. Hồ Chí Minh

Trả lời công văn số 8950/CT-NV ngày 18/8/2003 của Cục thuế TP.Hồ Chí Minh về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1/ Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 1 Mục II phần B Thông tư số 98/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc miễn thuế, giảm thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 8/7/199 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước: “Các cơ sở sản xuất, kinh doanh được thành lập trong các trường hợp dưới đây thì không đủ điều kiện được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Mục I và Điểm 1.1, Mục II, Phần B Thông tư này.

- Cơ sở sản xuất, kinh doanh được thành lập do chia, tách, sáp nhập, hợp nhất theo quy định của Luật doanh nghiệp;

- Cơ sở sản xuất, kinh doanh được thành lập do chuyển đổi sở hữu... Chủ hộ kinh doanh cá thể thành lập doanh nghiệp tư nhân với ngành nghề kinh doanh như cũ và trụ sơ kinh doanh vẫn đóng tại địa điểm kinh doanh cũ; Chủ doanh nghiệp tư nhân giải thể doanh nghiệp để thành lập doanh nghiệp tư nhân mới hoặc tham gia thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn trên cùng một địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương với tư cách là chủ tịch hội đồng thành viên hay là người có số vốn góp cao nhất trong vốn điều lệ của công ty”.

Căn cứ vào quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH, Công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân do một số luật sư, luật gia thành lập hoạt động tư vấn pháp luật nay được thành lập lại dưới hình thức Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi về thuế theo diện cơ sở kinh doanh mới thành lập.

Trường hợp các luật sư trước đây chỉ tham gia cộng tác viên hay người làm công hưởng lương ở các Văn phòng luật sư, Công ty nay mở Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh thì Văn phòng luật sư, Công ty hợp danh là đơn vị mới thành lập được miễn thuế, giảm thuế nếu hoạt động đúng ngành nghề kinh doanh; đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế; thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về kế toán thống kê nêu tại Mục II Phần A Thông tư số 982002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính.

2/ Tại Điều 16 Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ quy định: “... Dự án đầu tư vào các địa bàn sau đây được ưu đãi:

1. Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thuộc Danh mục B phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này...”

Như vây, Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh mới thành lập tại huyện Cần Giờ và huyện Nhà Bè Tp. Hồ Chí Minh thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ, được miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh từ các hoạt động của Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh trong phạm vi hành nghề luật sư theo quy định của Chính phủ.

3/ Hoạt động tư vấn pháp luật của Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh thuộc diện được thưởng ưu đãi đầu tư theo Danh mục A Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 35/2002/NĐ-CP ngày 29/3/20002 của Chính phủ. Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh đủ điều kiện theo hướng dãn tại Thông tư số 98/2002/TT-BTC ngay 24/10/2002 của Bộ Tài chính thì được hưởng ưu đãi đầu tư đối với hoạt động tư vấn pháp luật.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế TP. Hồ Chí Minh biết và thực hiện./.

 

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Thị Cúc

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 3617 TCT/CS ngày 09/10/2003 của Tổng cục thuế về việc ưu đãi thuế đối với Văn phòng Luật sư, Công ty hợp danh

Số hiệu: 3617TCT/CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 09/10/2003
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Thị Cúc
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 09/10/2003
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 3617 TCT/CS ngày 09/10/2003 của T...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký