Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn số 362/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết về điều kiện và cách thức thanh toán đối với hàng hóa xuất khẩu để được áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) 0% và thực hiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp doanh nghiệp nắm rõ các phương thức thanh toán hợp lệ, tránh các rủi ro bị xuất toán hoặc từ chối hoàn thuế khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.

- Nguyên tắc chung về thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa xuất khẩu

  • Hàng hóa xuất khẩu để được hưởng thuế suất thuế GTGT 0% và được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng.
  • Chứng từ thanh toán qua ngân hàng phải thể hiện rõ dòng tiền được chuyển từ tài khoản của bên mua nước ngoài mở tại ngân hàng nước ngoài (hoặc ngân hàng tại Việt Nam) sang tài khoản của bên bán (doanh nghiệp Việt Nam) mở tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam.
  • Thời điểm thanh toán và phương thức thanh toán phải được các bên thỏa thuận cụ thể, rõ ràng trong hợp đồng xuất khẩu hoặc các phụ lục hợp đồng kèm theo.

- Các hình thức thanh toán đặc thù được chấp nhận là thanh toán qua ngân hàng

Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về các trường hợp thanh toán đặc thù nhưng vẫn được coi là hợp lệ để khấu trừ, hoàn thuế GTGT bao gồm:

  • Thanh toán bù trừ công nợ: Việc bù trừ giữa giá trị hàng hóa xuất khẩu với giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu hoặc bù trừ với các khoản vay nợ nước ngoài phải được quy định rõ trong hợp đồng xuất khẩu. Doanh nghiệp phải lập văn bản đối chiếu, xác nhận số liệu bù trừ công nợ giữa hai bên và phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với phần giá trị chênh lệch còn lại (nếu có).
  • Thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba: Trường hợp phía nước ngoài ủy quyền cho một bên thứ ba (là tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài) thực hiện thanh toán, hoặc phía Việt Nam ủy quyền cho bên thứ ba nhận tiền, nội dung ủy quyền này phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng xuất khẩu hoặc phụ lục hợp đồng.
  • Thanh toán từ tài khoản vãng lai: Việc thanh toán tiền hàng xuất khẩu từ tài khoản vãng lai của bên mua nước ngoài mở tại các tổ chức tín dụng tại Việt Nam phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Ngân hàng Nhà nước về quản lý ngoại hối và phải được thể hiện rõ trên chứng từ ngân hàng.

- Yêu cầu nghiêm ngặt đối với chứng từ thanh toán

  • Thông tin về tên, số tài khoản của người chuyển tiền (bên mua nước ngoài hoặc bên được ủy quyền hợp pháp) và người nhận tiền (doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam) trên chứng từ thanh toán phải hoàn toàn trùng khớp với các thông tin ghi trên hợp đồng xuất khẩu và tờ khai hải quan.
  • Trường hợp phát hiện có sự sai lệch thông tin trên chứng từ thanh toán (như sai sót ký tự tên doanh nghiệp, nhầm lẫn số tài khoản), doanh nghiệp xuất khẩu phải chủ động phối hợp với ngân hàng phục vụ để lập văn bản giải trình, xác nhận nguồn gốc dòng tiền hợp pháp để xuất trình cho cơ quan thuế khi có yêu cầu.
  • Mọi hình thức thanh toán bằng tiền mặt hoặc các phương thức thanh toán không qua hệ thống ngân hàng (trừ một số trường hợp đặc thù được pháp luật quy định riêng) đều không đủ điều kiện để áp dụng thuế suất 0% và không được hoàn thuế GTGT đầu vào.

- Hệ quả pháp lý khi không đáp ứng điều kiện thanh toán xuất khẩu

  • Nếu hàng hóa đã xuất khẩu nhưng không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo đúng quy định, doanh nghiệp sẽ không được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%. Khi đó, doanh nghiệp phải tính và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất áp dụng cho hàng hóa tiêu thụ nội địa (thông thường là 10%).
  • Doanh nghiệp không được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào đối với nguyên cho chi phí sản xuất, mua sắm hàng hóa phục vụ cho lô hàng xuất khẩu không đủ điều kiện thanh toán này.
  • Phần thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ nêu trên sẽ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), với điều kiện doanh nghiệp có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ khác theo quy định của pháp luật về thuế TNDN.

TỔNG CỤC THUẾ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 362/TCT-PCCS
V/v: Hoàn thuế GTGT

Hà Nội, ngày 24 tháng 01 năm 2006 

 

Kính gửi:  Cục thuế tỉnh Long An 

 

Trả lời công văn số 3995/CT-TTHT ngày 29/11/2005 của Cục thuế tỉnh Long An về việc cách thức thanh toán tiền hàng xuất khẩu; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại khoản d điểm 1 mục III phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP của Chính phủ có quy định 1 trong những điều kiện, thủ tục cần thiết đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được khấu trừ/ hoàn thuế theo quy định phải có: “hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng”. Thanh toán qua ngân hàng là việc chuyển tiền từ ngân hàng của bên nhập khẩu sang ngân hàng bên xuất khẩu để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ cho bên xuất khẩu, cung cấp hàng hóa, dịch vụ. Theo hướng dẫn trên:

Trường hợp III không thực hiện thanh toán qua ngân hàng mà thực hiện thu nợ tại nước ngoài, chứng từ thanh toán qua ngân hàng không phải là của khách hàng mua hàng nước ngoài nên không đủ điều kiện được khấu trừ/ hoàn thuế theo quy định.

Trường hợp IV khách hàng không thanh toán từng đợt xuất hàng cho Doanh nghiệp may mặc TG Long An mà tạm ứng cho Doanh nghiệp mượn nhiều hoặc ít hơn giá trị hợp đồng, đề nghị Cục thuế tỉnh Long An hướng dẫn doanh nghiệp phải giải trình rõ hơn: việc tạm ứng được thực hiện trước hay sau ký hợp đồng, hoàn trả hợp đồng được thực hiện như thế nào? chứng từ thanh toán thể hiện việc tạm ứng này như thế nào? nếu đúng tiền tạm ứng là để thanh toán cho lô hàng đã xuất khẩu, việc tạm ứng tiền được giao kèo trong hợp đồng thì được khấu trừ/ hoàn thuế GTGT theo quy định.

Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục thuế tỉnh Long An được biết và thực hiện./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, PCCS (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG



 
Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 362/TCT-PCCS của Tổng Cục Thuế về việc cách thức thanh toán tiền hàng xuất khẩu

Số hiệu: 362/TCT-PCCS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 24/01/2006
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/01/2006
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 362/TCT-PCCS của Tổng Cục Thuế về...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký