Giới thiệu về Công văn số 3621/TCHQ/KTTT
Công văn số 3621/TCHQ/KTTT được ban hành ngày 05/08/2004 bởi Tổng cục Hải quan. Nội dung chính của văn bản này tập trung vào việc chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ kiểm tra thuế đối với mặt hàng linh kiện van vòi nước nhập khẩu, nhằm đảm bảo tính thống nhất và đúng quy định pháp luật trong công tác quản lý thuế hải quan.
Các nội dung trọng tâm về kiểm tra thuế mặt hàng linh kiện van vòi nước
Dựa trên các quy định quản lý hải quan đối với nhóm mặt hàng linh kiện van vòi nước nhập khẩu, văn bản hướng dẫn các nội dung cốt lõi sau:
- Xác định đối tượng và phạm vi áp dụng: Hướng dẫn áp dụng đối với các cơ quan hải quan địa phương trong việc thực hiện quy trình kiểm tra, áp thuế và các doanh nghiệp tham gia hoạt động nhập khẩu mặt hàng linh kiện, phụ tùng van vòi nước.
- Thống nhất phân loại mã số thuế (mã HS): Yêu cầu các đơn vị hải quan kiểm tra kỹ lưỡng việc khai báo mã số hàng hóa của doanh nghiệp, đảm bảo áp đúng mã HS cho các loại linh kiện van vòi nước theo danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu hiện hành, tránh tình trạng áp sai mã để hưởng thuế suất thấp.
- Kiểm tra trị giá tính thuế: Tăng cường công tác tham vấn giá, đối chiếu trị giá khai báo của doanh nghiệp với cơ sở dữ liệu giá của ngành hải quan nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp khai thấp trị giá tính thuế để gian lận thuế.
- Tăng cường công tác hậu kiểm: Đẩy mạnh hoạt động kiểm tra sau thông quan đối với các lô hàng linh kiện van vòi nước có nghi vấn về mã số, trị giá hoặc thuế suất nhằm thu hồi đầy đủ thuế cho ngân sách nhà nước.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn số 3621/TCHQ/KTTT là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc trong quá trình phân loại và áp thuế đối với mặt hàng linh kiện van vòi nước tại thời điểm ban hành. Việc thực hiện nghiêm túc các nội dung trong công văn góp phần chống thất thu thuế, tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong nước và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3621/TCHQ/KTTT | Hà Nội, ngày 05 tháng 8 năm 2004 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Qua xem xét hồ sơ nhập khẩu mặt hàng linh kiện van vòi nước của một số Doanh nghiệp làm thủ tục Hải quan tại các chi cục Hải quan thuộc cục Hải quan các địa phương đặc biệt là Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh, Cục Hải quan tỉnh Cao Bằng đã thực hiện phân loại hàng hoá nhập khẩu, không đúng quy định hiện hành, áp mức giá quá thấp so với thực tế, bất hợp lý so với mặt hàng tương tự có trong bảng giá nhưng vẫn được Hải quan cho thông quan, ví dụ:
- Tờ khai số: 1037/NK/TT2 ngày 26/7/2004 tại Chi cục Hải quan Móng Cái
Mặt hàng: linh kiện van vòi nước bằng kim loại...
Mã số: 84819090 Thuế suất thuế NK: 0% Đơn giá: 0.63 USD/kg
- Tờ khai số: 895/NK/TL ngày 03/7/2004 và 907/NK/TL ngày 12/7/2004 tại Chi cục Hải quan Tà Lùng.
Mặt hàng: vỏ thân vòi nước các loại chưa hoàn chỉnh.
Mã số: 84819021 Thuế suất thuế NK: 20% Đơn giá: 0.6 USD/kg
Tổng cục Hải quan yêu cầu Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện kiểm tra lại việc tính thuế đối với mặt hàng linh kiện van vòi nước kể từ ngày 01/01/2004 đến nay, theo các nội dung cụ thể như sau:
1. Kiểm tra điều chỉnh việc phân loại và áp dụng thuế suất theo đúng quy định tại Thông tư số 85/2003/TT-BTC ngày 29 tháng 8 năm 2003 của Bộ Tài chính và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 110/2003/QĐ-BTC ngày 25 tháng 7 năm 2003 của Bộ Tài chính, lưu ý nguyên tắc phân loại sau đây:
- Nếu doanh nghiệp nhập khẩu đồng bộ thì phân loại vào nhóm 8481; Mã số 84818060 thuế suất 20%. Nếu nhập rời không đồng bộ thì phân loại theo từng bộ phận, linh kiện cụ thể như sau:
+ Đối với bộ phận chỉ sử dụng hoặc chủ yếu sử dụng cho vòi nước hoặc van vòi thì phân loại vào bộ phận (nhóm 8481). Ví dụ: thân van dùng cho vòi nước loại có đường kính trong từ 25 mm trở xuống thuộc mã số 848119021 có thuế suất 20%.
+ Các bộ phận đã được định danh cụ thể thì phân loại vào nhóm, phân nhóm đó. Ví dụ: bu lông, đai ốc v.v... bằng kim loại thuộc nhóm 7318, tuỳ theo đường kính cụ thể có thuế suất nhập khẩu ưu đãi 20% hoặc 30%.
+ Các bộ phận có công dụng chung thì phân loại theo vật liệu cấu thành (theo kim loại cơ bản hay bằng plastic) - theo chú giải g điểm 1 phần XVI Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định 110/2003/QĐ-BTC. Ví dụ: phụ kiện dùng để ghép nối bằng plastic thuộc nhóm 3917, mã số 29174000, thuế suất nhập khẩu ưu đãi 20%.
+ Sau khi tiến hành phân loại hàng hoá đúng quy định, đối chiếu với thuế suất đã áp dụng, thực hiện tính lại thuế nhập khẩu theo đúng mã số và thuế suất quy định, thu bổ sung thuế nhập khẩu, thuế VAT (nếu có).
2. Kiểm tra xác định giá tính thuế:
- Những doanh nghiệp nhập khẩu không thuộc đối tượng thực hiện TT118/2003/TT/BTC ngày 08/12/2003 của Bộ Tài chính thì phối hợp với cơ quan thuế nội địa (để kiểm tra giá thực bán tại thị trường nội địa của sản phẩm nhập khẩu; giá thực thanh toán... chỉ ra các dấu hiệu vi phạm để tiến hành kiểm tra sau thông quan và xử lý truy thu theo quy định.
- Những trường hợp nhập khẩu thuộc đối tượng thực hiện TT118/2003/TT/BTC ngày 08/12/2003 của Bộ Tài chính thì yêu cầu doanh nghiệp giải trình, tham vấn, đấu tranh, bác bỏ trị giá khai báo để cơ quan Hải quan xác định trị giá phù hợp với thực tế theo các nguyên tắc quy định.
3. Báo cáo về Tổng cục theo mẫu đính kèm số thuế phải truy thu trước ngày 30/8/2004.
Tổng cục Hải quan thông báo để các đơn vị biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN |
CỤC HẢI QUAN............
BÁO CÁO SỐ THUẾ PHẢI TRUY THU ĐỐI VỚI MẶT HÀNG LINH KIỆN VAN VÒI NƯỚC NHẬP KHẨU
Từ 1/1/2004 đến..........................
| STT | Tên doanh nghiệp Số tờ khai | Chi tiết mặt hàng NK | Đơn vị tính | Số lượng | Số thuế đã áp dụng | Số thuế tính lại sau khi kiểm tra | Số thuế chênh lệch (NK + VAT) | ||||
| GTT | TS (%) | Số thuế | GTT | TS (%) | Số thuế | ||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 = 11-8 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
..............., ngày......... tháng............ năm...........
| Cục trưởng Cục hải quan | Người lập báo cáo |
- 1 Thông tư 85/2003/TT-BTC hướng dẫn phân loại hàng hoá theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 1) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 2) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 3) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 4) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 5) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 6) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Thông tư 118/2003/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 60/2002/NĐ-CP về việc xác định trị giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu theo nguyên tắc của Hiệp định thực hiện Điều 7 Hiệp định chung về thuế quan và thương mại do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 85/2003/TT-BTC hướng dẫn phân loại hàng hoá theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 1) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 2) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 3) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 4) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 5) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 6) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Thông tư 118/2003/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 60/2002/NĐ-CP về việc xác định trị giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu theo nguyên tắc của Hiệp định thực hiện Điều 7 Hiệp định chung về thuế quan và thương mại do Bộ Tài chính ban hành
- 9 Công văn 3407/TCT-TTr rà soát, kiểm tra thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ đối với doanh nghiệp kinh doanh hàng tạm nhập tái xuất do Bộ Tài chính ban hành
- 10 Công văn 3703/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định trước mã số đối với mặt hàng vòi nước do Tổng cục Hải quan ban hành