Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn số 3621/TCHQ/KTTT

Công văn số 3621/TCHQ/KTTT được ban hành ngày 05/08/2004 bởi Tổng cục Hải quan. Nội dung chính của văn bản này tập trung vào việc chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ kiểm tra thuế đối với mặt hàng linh kiện van vòi nước nhập khẩu, nhằm đảm bảo tính thống nhất và đúng quy định pháp luật trong công tác quản lý thuế hải quan.

Các nội dung trọng tâm về kiểm tra thuế mặt hàng linh kiện van vòi nước

Dựa trên các quy định quản lý hải quan đối với nhóm mặt hàng linh kiện van vòi nước nhập khẩu, văn bản hướng dẫn các nội dung cốt lõi sau:

  • Xác định đối tượng và phạm vi áp dụng: Hướng dẫn áp dụng đối với các cơ quan hải quan địa phương trong việc thực hiện quy trình kiểm tra, áp thuế và các doanh nghiệp tham gia hoạt động nhập khẩu mặt hàng linh kiện, phụ tùng van vòi nước.
  • Thống nhất phân loại mã số thuế (mã HS): Yêu cầu các đơn vị hải quan kiểm tra kỹ lưỡng việc khai báo mã số hàng hóa của doanh nghiệp, đảm bảo áp đúng mã HS cho các loại linh kiện van vòi nước theo danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu hiện hành, tránh tình trạng áp sai mã để hưởng thuế suất thấp.
  • Kiểm tra trị giá tính thuế: Tăng cường công tác tham vấn giá, đối chiếu trị giá khai báo của doanh nghiệp với cơ sở dữ liệu giá của ngành hải quan nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp khai thấp trị giá tính thuế để gian lận thuế.
  • Tăng cường công tác hậu kiểm: Đẩy mạnh hoạt động kiểm tra sau thông quan đối với các lô hàng linh kiện van vòi nước có nghi vấn về mã số, trị giá hoặc thuế suất nhằm thu hồi đầy đủ thuế cho ngân sách nhà nước.

Ý nghĩa và tác động của văn bản

Công văn số 3621/TCHQ/KTTT là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc trong quá trình phân loại và áp thuế đối với mặt hàng linh kiện van vòi nước tại thời điểm ban hành. Việc thực hiện nghiêm túc các nội dung trong công văn góp phần chống thất thu thuế, tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong nước và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan.

TỔNG CỤC HẢI QUAN
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 3621/TCHQ/KTTT
V/v Kiểm tra thuế mặt hàng linh kiện van vòi nước nhập khẩu

Hà Nội, ngày 05 tháng 8 năm 2004

 

Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố

 

Qua xem xét hồ sơ nhập khẩu mặt hàng linh kiện van vòi nước của một số Doanh nghiệp làm thủ tục Hải quan tại các chi cục Hải quan thuộc cục Hải quan các địa phương đặc biệt là Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh, Cục Hải quan tỉnh Cao Bằng đã thực hiện phân loại hàng hoá nhập khẩu, không đúng quy định hiện hành, áp mức giá quá thấp so với thực tế, bất hợp lý so với mặt hàng tương tự có trong bảng giá nhưng vẫn được Hải quan cho thông quan, ví dụ:

- Tờ khai số: 1037/NK/TT2 ngày 26/7/2004 tại Chi cục Hải quan Móng Cái

Mặt hàng: linh kiện van vòi nước bằng kim loại...

Mã số: 84819090 Thuế suất thuế NK: 0% Đơn giá: 0.63 USD/kg

- Tờ khai số: 895/NK/TL ngày 03/7/2004 và 907/NK/TL ngày 12/7/2004 tại Chi cục Hải quan Tà Lùng.

Mặt hàng: vỏ thân vòi nước các loại chưa hoàn chỉnh.

Mã số: 84819021 Thuế suất thuế NK: 20% Đơn giá: 0.6 USD/kg

Tổng cục Hải quan yêu cầu Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện kiểm tra lại việc tính thuế đối với mặt hàng linh kiện van vòi nước kể từ ngày 01/01/2004 đến nay, theo các nội dung cụ thể như sau:

1. Kiểm tra điều chỉnh việc phân loại và áp dụng thuế suất theo đúng quy định tại Thông tư số 85/2003/TT-BTC ngày 29 tháng 8 năm 2003 của Bộ Tài chính và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 110/2003/QĐ-BTC ngày 25 tháng 7 năm 2003 của Bộ Tài chính, lưu ý nguyên tắc phân loại sau đây:

- Nếu doanh nghiệp nhập khẩu đồng bộ thì phân loại vào nhóm 8481; Mã số 84818060 thuế suất 20%. Nếu nhập rời không đồng bộ thì phân loại theo từng bộ phận, linh kiện cụ thể như sau:

+ Đối với bộ phận chỉ sử dụng hoặc chủ yếu sử dụng cho vòi nước hoặc van vòi thì phân loại vào bộ phận (nhóm 8481). Ví dụ: thân van dùng cho vòi nước loại có đường kính trong từ 25 mm trở xuống thuộc mã số 848119021 có thuế suất 20%.

+ Các bộ phận đã được định danh cụ thể thì phân loại vào nhóm, phân nhóm đó. Ví dụ: bu lông, đai ốc v.v... bằng kim loại thuộc nhóm 7318, tuỳ theo đường kính cụ thể có thuế suất nhập khẩu ưu đãi 20% hoặc 30%.

+ Các bộ phận có công dụng chung thì phân loại theo vật liệu cấu thành (theo kim loại cơ bản hay bằng plastic) - theo chú giải g điểm 1 phần XVI Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định 110/2003/QĐ-BTC. Ví dụ: phụ kiện dùng để ghép nối bằng plastic thuộc nhóm 3917, mã số 29174000, thuế suất nhập khẩu ưu đãi 20%.

+ Sau khi tiến hành phân loại hàng hoá đúng quy định, đối chiếu với thuế suất đã áp dụng, thực hiện tính lại thuế nhập khẩu theo đúng mã số và thuế suất quy định, thu bổ sung thuế nhập khẩu, thuế VAT (nếu có).

2. Kiểm tra xác định giá tính thuế:

- Những doanh nghiệp nhập khẩu không thuộc đối tượng thực hiện TT118/2003/TT/BTC ngày 08/12/2003 của Bộ Tài chính thì phối hợp với cơ quan thuế nội địa (để kiểm tra giá thực bán tại thị trường nội địa của sản phẩm nhập khẩu; giá thực thanh toán... chỉ ra các dấu hiệu vi phạm để tiến hành kiểm tra sau thông quan và xử lý truy thu theo quy định.

- Những trường hợp nhập khẩu thuộc đối tượng thực hiện TT118/2003/TT/BTC ngày 08/12/2003 của Bộ Tài chính thì yêu cầu doanh nghiệp giải trình, tham vấn, đấu tranh, bác bỏ trị giá khai báo để cơ quan Hải quan xác định trị giá phù hợp với thực tế theo các nguyên tắc quy định.

3. Báo cáo về Tổng cục theo mẫu đính kèm số thuế phải truy thu trước ngày 30/8/2004.

Tổng cục Hải quan thông báo để các đơn vị biết và thực hiện./.

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Đặng Thị Bình An

 

 

 

 

CỤC HẢI QUAN............

BÁO CÁO SỐ THUẾ PHẢI TRUY THU ĐỐI VỚI MẶT HÀNG LINH KIỆN VAN VÒI NƯỚC NHẬP KHẨU

Từ 1/1/2004 đến..........................

STT

Tên doanh nghiệp Số tờ khai

Chi tiết mặt hàng NK

Đơn vị tính

Số lượng

Số thuế đã áp dụng

Số thuế tính lại sau khi kiểm tra

Số thuế chênh lệch (NK + VAT)

GTT

TS (%)

Số thuế

GTT

TS (%)

Số thuế

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12 = 11-8

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

..............., ngày......... tháng............ năm...........

Cục trưởng Cục hải quan
Ghi rõ họ tên và đóng dấu đơn vị

Người lập báo cáo
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 3621/TCHQ/KTTT ngày 05/08/2004 của Tổng cục Hải quan về việc kiểm tra thuế mặt hàng linh kiện van vòi nước nhập khẩu

Số hiệu: 3621/TCHQ/KTTT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 05/08/2004
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Đặng Thị Bình An
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 05/08/2004
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 3621/TCHQ/KTTT ngày 05/08/2004 củ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký