Tóm tắt Công văn số 3627 TCT/NV5 về việc trả lãi tiền vay qua bù trừ hàng xuất khẩu
Công văn số 3627 TCT/NV5 được Tổng cục Thuế ban hành ngày 09/10/2003 nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến phương thức thanh toán trả lãi tiền vay bằng hình thức bù trừ hàng hóa xuất khẩu. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp xác định tính hợp lệ của chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khi thực hiện nghĩa vụ thuế và hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT).
1. Điều kiện chấp nhận thanh toán bù trừ lãi vay bằng hàng xuất khẩu
- Thỏa thuận trong hợp đồng: Doanh nghiệp phải có hợp đồng vay vốn và hợp đồng xuất khẩu hàng hóa (hoặc phụ lục hợp đồng kèm theo), trong đó quy định rõ phương thức thanh toán tiền hàng xuất khẩu bằng cách bù trừ vào nghĩa vụ trả lãi tiền vay của doanh nghiệp.
- Biên bản đối chiếu và bù trừ công nợ: Hai bên (bên cho vay và bên xuất khẩu) phải lập biên bản đối chiếu công nợ định kỳ, xác nhận rõ ràng số tiền lãi vay phát sinh và giá trị hàng hóa xuất khẩu được bù trừ. Biên bản này phải có chữ ký, đóng dấu xác nhận hợp pháp của đại diện có thẩm quyền của cả hai bên.
- Hóa đơn và chứng từ thương mại: Doanh nghiệp xuất khẩu phải lập hóa đơn thương mại, hóa đơn GTGT cho lô hàng xuất khẩu theo đúng quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ.
2. Khấu trừ và hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu bù trừ nợ
- Tính hợp lệ của chứng từ thanh toán: Hình thức thanh toán bù trừ giữa tiền hàng xuất khẩu và lãi tiền vay được coi là hình thức thanh toán hợp pháp, tương đương với thanh toán qua ngân hàng nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hợp đồng và biên bản bù trừ công nợ.
- Hồ sơ hoàn thuế GTGT: Để được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% và xét hoàn thuế đầu vào cho lô hàng xuất khẩu, doanh nghiệp cần chuẩn bị bộ hồ sơ gồm: Hợp đồng xuất khẩu, Tờ khai hải quan đã thông quan, Hóa đơn xuất khẩu, Hợp đồng vay vốn, Biên bản xác nhận bù trừ công nợ giữa tiền lãi vay và tiền hàng xuất khẩu.
3. Hạch toán doanh thu và chi phí hợp lý
- Ghi nhận doanh thu xuất khẩu: Doanh nghiệp xuất khẩu có nghĩa vụ hạch toán doanh thu bán hàng đối với giá trị hàng hóa xuất khẩu dùng để bù trừ nợ tại thời điểm hoàn thành thủ tục xuất khẩu và chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa.
- Ghi nhận chi phí lãi vay: Khoản lãi tiền vay được bù trừ bằng hàng hóa xuất khẩu được tính vào chi phí tài chính (chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp), với điều kiện khoản vay phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và có đầy đủ chứng từ chứng minh.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3627 TCT/NV5 | Hà Nội, ngày 09 tháng 10 năm 2003 |
Kính gửi: Cục thuế Thành phố Hà Nội.
Trả lời công văn số 26792/CT-HTr ngày 31 tháng 07 năm 2003 của Cục thuế thành phố Hà Nội về việc trả lãi tiền vay qua bù trừ hàng xuất khẩu của Công ty TNHH AVASYS, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 1.1, Mục III, Thông tư số 82/2002/TT-BTC ngày 18 tháng 9 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2000 hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế Giá trị gia tăng (GTGT); Căn cứ Điểm 4, Công văn số 8282 TC/TCT ngày 12 tháng 08 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Chứng từ thanh toán đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, trường hợp Công ty TNHH AVASYS xuất khẩu hàng cho Công ty mẹ ở nước ngoài nhưng việc thanh toán giữa Công ty AVASYS và Công ty mẹ ở nước ngoài được thực hiện bằng hình thức bù trừ giữa giá trị hàng hoá nhập khẩu với khoản lãi tiền vay đến hạn trả thì Công ty TNHH AVASYS được hưởng thuế suất thuế GTGT là 0% trên lô hàng xuất khẩu nếu Công ty có đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh hàng thực tế đã xuất khẩu. Hồ sơ, chứng từ thanh toán đối với hàng xuất khẩu thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 82/2002/TT-BTC và công văn số 8282 TC/TCT nêu trên.
Căn cứ Điểm 2, Mục I, Phần C, Thông tư số 169/1998/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam thì khoản lãi tiền vay được thanh toán dưới hình thức bù trừ với Công ty mẹ ở nước ngoài thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất là 10%.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế Thành phố Hà Nội được biết và hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 169/1998/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 82/2002/TT-BTC sửa đổi Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 79/2000/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 169/1998/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 82/2002/TT-BTC sửa đổi Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 79/2000/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 8282/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc chứng từ thanh toán đối với hàng hoá dịch vụ xuất khẩu
- 4 Công văn 365/CT-TTHT năm 2014 về chi phí trả lãi tiền vay do do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành