Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn số 3627/TCT-PCCS về việc xác định thời gian miễn giảm thuế TNDN

Công văn số 3627/TCT-PCCS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các doanh nghiệp thống nhất thực hiện việc xác định thời gian miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế.

Các nội dung cốt lõi của Công văn số 3627/TCT-PCCS bao gồm:

  • Nguyên tắc xác định thời gian miễn, giảm thuế TNDN: Thời gian miễn thuế, giảm thuế TNDN đối với dự án đầu tư mới được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.
  • Xác định thu nhập chịu thuế làm căn cứ ưu đãi: Thu nhập làm căn cứ xác định ưu đãi miễn, giảm thuế là thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của dự án đầu tư đáp ứng các điều kiện ưu đãi ghi trong Giấy chứng nhận đầu tư hoặc theo quy định pháp luật thuế tại thời điểm cấp phép.
  • Trường hợp doanh nghiệp có nhiều hoạt động kinh doanh: Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Trường hợp không hạch toán riêng được thì phần thu nhập của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế được xác định theo tỷ lệ doanh thu của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế trên tổng doanh thu của doanh nghiệp.
  • Trách nhiệm thực hiện và kiểm tra: Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm hướng dẫn doanh nghiệp tự xác định điều kiện ưu đãi, mức miễn giảm và thời gian miễn giảm thuế để tự kê khai, tự nộp thuế. Đồng thời, cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ thuế và áp dụng ưu đãi thuế của doanh nghiệp theo đúng quy định pháp luật.

Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên dựa trên các nguyên tắc pháp lý cốt lõi về quản lý và xác định thời gian ưu đãi thuế TNDN theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế tại thời điểm ban hành công văn. Doanh nghiệp cần đối chiếu với các quy định pháp luật thuế TNDN hiện hành để áp dụng chính xác cho kỳ tính thuế hiện tại.

TỔNG CỤC THUẾ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 3627/TCT-PCCS
V/v: thời gian miễn giảm thuế TNDN

Hà Nội, ngày 17 tháng 10 năm 2005 

 

Kính gửi : Cục thuế thành phố Hà Nội.

Trả Lời Công Văn Số 10610/CT-DNNN1 ngày 16/9/2005 của Cục thuế thành phố Hà Nội hỏi về việc xác định thời gian miễn giảm thuế TNDN, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại điểm 1, điểm 2 công văn số 8842/BTC-TCT ngày 13/7/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thời gian bắt đầu ưu đãi miễn, giảm thuế có hướng dẫn:

“1) Các cơ sở sản xuất, kinh doanh mới thành lập được ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN nếu năm đầu tiên hoạt động kinh doanh dưới 06 tháng trong năm dương lịch mà chưa đăng ký với cơ quan thuế thời gian ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN hoặc đã được giải quyết ưu đãi miễn giảm thuế TNDN thì cơ sở sản xuất kinh doanh được phép lựa chọn đăng ký với cơ quan thuế áp dụng thời gian miễn, giảm thuế TNDN vào năm đó hoặc năm sau tiếp theo năm đó.

2) Các cơ sở sản xuất, kinh doanh đã được miễn giảm thuế TNDN trong vòng 5 năm kể từ năm đầu tiên được miễn thuế mà thời gian được hưởng ưu đãi năm đầu dưới 06 tháng nay đăng ký lại thời gian bắt đầu miễn, giảm vào năm sau thì cơ sở sản xuất, kinh doanh xác định số thuế phải nộp đã được miễn giảm trước đó để nộp vào Ngân sách nhà nước theo quy định”.

Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty cổ phần đầu tư phát triển đô thi và khu công nghiệp Sông Đà là doanh nghiệp Nhà nước chuyển sang Công ty cổ phần, năm đầu tiên chuyển sang Công ty cổ phần hoạt động kinh doanh dưới 06 tháng (từ tháng 8/2003) thì Công ty được phép lựa chọn đăng ký với cơ quan thuế áp dụng thời gian miễn, giảm thuế TNDN vào năm đó hoặc năm sau tiếp theo năm đó. Cụ thể trường hợp Công ty đăng ký miễn giảm thuế vào năm 2004 thì Công ty phải kê khai nộp vào NSNN số thuế đã được miễn giảm của năm 2003.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế biết và thực hiện./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, PCCS (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG



 
Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 3627/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc xác định thời gian miễn giảm thuế TNDN

Số hiệu: 3627/TCT-PCCS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 17/10/2005
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 17/10/2005
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 3627/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế v...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký