Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn số 3637 TCT/NV5

Công văn số 3637 TCT/NV5 được ban hành bởi Tổng cục Thuế vào ngày 10/10/2003. Đây là văn bản hành chính thuế quan trọng nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách ưu đãi thuế Thu nhập Doanh nghiệp (TNDN) cho các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh tại thời điểm ban hành.

Thông tin tổng quan về văn bản

  • Tên văn bản: Công văn số 3637 TCT/NV5 về việc ưu đãi thuế Thu nhập Doanh nghiệp.
  • Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
  • Ngày ban hành: 10/10/2003.
  • Lĩnh vực điều chỉnh: Thuế Thu nhập Doanh nghiệp, ưu đãi đầu tư, miễn giảm thuế.

Nội dung định hướng về chính sách ưu đãi thuế Thu nhập Doanh nghiệp

Dựa trên tiêu đề và thẩm quyền ban hành của Tổng cục Thuế, nội dung của Công văn số 3637 TCT/NV5 tập trung hướng dẫn các nguyên tắc cốt lõi sau:

  • Xác định đối tượng được hưởng ưu đãi: Hướng dẫn chi tiết về các điều kiện để doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế TNDN, bao gồm các tiêu chí về địa bàn khuyến khích đầu tư, ngành nghề lĩnh vực ưu đãi đầu tư, hoặc việc sử dụng nhiều lao động.
  • Áp dụng thuế suất ưu đãi: Làm rõ mức thuế suất ưu đãi áp dụng cho từng đối tượng cụ thể và thời hạn áp dụng mức thuế suất ưu đãi này theo quy định của pháp luật thuế hành chính hiện hành.
  • Chế độ miễn, giảm thuế TNDN: Hướng dẫn về thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh mới thành lập hoặc dự án đầu tư di chuyển địa điểm, đầu tư chiều sâu.
  • Thủ tục thực hiện ưu đãi thuế: Quy định về việc doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế và thực hiện kê khai, quyết toán thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.

Lưu ý: Do phần nội dung chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 chưa được cung cấp đầy đủ trong dữ liệu trích xuất, người đọc cần đối chiếu trực tiếp với văn bản gốc Công văn số 3637 TCT/NV5 ngày 10/10/2003 để áp dụng chính xác cho các trường hợp cụ thể phát sinh trong thực tế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

Số 3637 TCT/NV5
V/v ưu đãi thuế TNDN

Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2003

 

Kính gửi:

Công ty TNHH Shijar Việt Nam
(xã Phú Hoà, thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương)

 

Trả lời công văn số A301/313 ngày 25 /7/2003 của Công ty TNHH Shijar Việt Nam về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Công ty được cấp giấy phép đầu tư số 991/GP ngày 17/9/1994 thành lập công ty 100% vốn nước ngoài để sản xuất gạch men. Theo quy định tại giấy phép, Công ty phải xuất khẩu ít nhất 50% sản phẩm, Công ty nộp thuế lợi tức (thuế TNDN) với thuế suất 25% được miễn thuế TNDN một năm và giảm 50% một năm tiếp theo kể từ khi kinh doanh có lãi.

Ngày 2/10/2002 Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp giấy phép điều chỉnh số 991/GPĐC3 cho Công ty, trong đó quy định: Công ty nộp thuế TNDN bằng 20% lợi nhuận thu được hàng năm trong 10 năm kể từ khi dự án bắt đầu sản xuất kinh doanh và bằng 25% trong các năm tiếp theo; Công ty được miễn thuế TNDN một năm và giảm 50% trong hai năm tiếp theo kể từ khi kinh doanh có lãi.

Theo báo cáo của Công ty, năm đầu tiên Công ty có lãi là năm 1999 và tiếp tục có lãi các năm 2000 và 2001.

- Căn cứ quy định tại điểm 1, Điều 69 của Nghị định số 18/CP ngày 04/6/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1992, Công ty được hưởng ưu đãi miễn giảm thuế TNDN theo quy định tại giấy phép đầu tư số 991/GP ngày 17/9/1994 (miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 1 năm, giảm 50% trong một năm tiếp theo kể từ khi kinh doanh có lãi) mà không phụ thuộc vào điều kiện xuất khẩu trên 50% sản phẩm.

Căn cứ quy định tại Điểm 1, Điều 48 của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài năm 2000, các dự án sản xuất được hưởng thuế suất 20% (trong 10 năm kể từ khi bắt đầu sản xuất kinh doanh), được miễn thuế TNDN một năm và giảm 50% trong 2 năm tiếp theo kể từ khi kinh doanh bắt đầu có lãi.

- Như vậy, Công ty được hưởng ưu đãi miễn thuế TNDN một năm (1999) và giảm 50% một năm tiếp theo (2000) theo Nghị định số 18/CP ngày 04/6/1993 và được hưởng thêm một năm giảm thuế TNDN 50% (2001) theo Nghị định số 24/2000/NĐ-CP. Công ty được áp dụng thuế suất 20% (trong thời hạn 10 năm kể từ khi bắt đầu sản xuất) để kê khai, nộp thuế TNDN kể từ ngày 01/8/2000.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty biết và liên hệ với Cục thuế tỉnh Bình Dương để được giải quyết./.

 

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ

PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Văn Huyến

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 3637 TCT/NV5 ngày 10/10/2003 của Tổng cục thuế về việc ưu đãi thuế Thu nhập Doanh nghiệp

Số hiệu: 3637TCT/NV5
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 10/10/2003
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Văn Huyến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/10/2003
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 3637 TCT/NV5 ngày 10/10/2003 của...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký