Giới thiệu chung về Công văn số 3677/TCT-CS
Công văn số 3677/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng quyền thuê căn hộ. Đây là hoạt động phát sinh ngày càng nhiều trong thực tế giao dịch bất động sản, đòi hỏi sự thống nhất trong cách áp dụng các sắc thuế như Thuế giá trị gia tăng (GTGT), Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và Thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
Chính sách Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng quyền thuê
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, hoạt động chuyển nhượng quyền thuê căn hộ được xác định là hoạt động dịch vụ hoặc chuyển nhượng quyền tài sản. Quy định cụ thể bao gồm:
- Đối tượng chịu thuế: Hoạt động chuyển nhượng quyền thuê căn hộ, quyền thuê mặt bằng hoặc quyền thuê đất thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
- Thuế suất áp dụng: Áp dụng mức thuế suất thuế GTGT thông thường là 10% đối với doanh nghiệp kê khai thuế theo phương pháp khấu trừ.
- Giá tính thuế: Là giá chuyển nhượng quyền thuê chưa có thuế GTGT. Trường hợp giá chuyển nhượng đã bao gồm thuế thì phải quy đổi về giá chưa có thuế để tính thuế GTGT theo quy định.
Chính sách Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với tổ chức chuyển nhượng
Đối với các tổ chức, doanh nghiệp thực hiện chuyển nhượng quyền thuê căn hộ, nghĩa vụ thuế TNDN được xác định như sau:
- Phân loại thu nhập: Khoản thu nhập từ việc chuyển nhượng quyền thuê căn hộ (hoặc quyền thuê đất, thuê lại đất) được phân loại vào nhóm thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.
- Phương pháp tính thuế: Doanh nghiệp phải kê khai, nộp thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản với thuế suất là 20%.
- Bù trừ thu nhập: Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản phải được hạch toán riêng. Doanh nghiệp được bù trừ lỗ của hoạt động chuyển nhượng bất động sản với lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh khác, nhưng chiều ngược lại (lấy lỗ sản xuất kinh doanh bù trừ vào lãi chuyển nhượng bất động sản) phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định của Luật Thuế TNDN hiện hành.
Chính sách Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với cá nhân chuyển nhượng
Trường hợp cá nhân là người thực hiện chuyển nhượng quyền thuê căn hộ, Tổng cục Thuế hướng dẫn áp dụng chính sách thuế TNCN như sau:
- Bản chất giao dịch: Việc cá nhân chuyển nhượng quyền thuê căn hộ (thực chất là chuyển nhượng quyền tài sản gắn liền với bất động sản) được xác định là hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân.
- Thuế suất áp dụng: Cá nhân chuyển nhượng phải nộp thuế TNCN với thuế suất là 2% tính trên giá trị chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển nhượng.
- Thời điểm xác định thu nhập tính thuế: Là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng quyền thuê căn hộ có hiệu lực theo quy định của pháp luật.
Một số lưu ý quan trọng về hồ sơ và thủ tục kê khai
Để đảm bảo tính pháp lý và tránh rủi ro bị truy thu thuế, các bên tham gia giao dịch cần lưu ý:
- Hợp đồng chuyển nhượng: Phải được lập thành văn bản rõ ràng, thể hiện đầy đủ thông tin về giá chuyển nhượng, quyền và nghĩa vụ của các bên, và phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.
- Hóa đơn chứng từ: Doanh nghiệp chuyển nhượng phải xuất hóa đơn GTGT hợp lệ cho bên nhận chuyển nhượng và thực hiện kê khai thuế theo kỳ tính thuế quy định.
- Nghĩa vụ của chủ đầu tư hoặc bên cho thuê ban đầu: Bên cho thuê ban đầu (chủ đầu tư) có trách nhiệm hỗ trợ xác nhận giao dịch chuyển nhượng quyền thuê và chỉ thực hiện thay đổi thông tin người thuê trên hệ thống sau khi các bên đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3677/TCT-CS | Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2008 |
Kính gửi: Cục thuế thành phố Đà Nẵng
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2620/CT-TTHT ngày 9/5/2008 của Cục thuế thành phố Đà Nẵng về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng quyền thuê căn hộ áp dụng đối với Công ty TNHH Indochina Riverside Towers (Công ty IRT). Sau khi có ý kiến của Bộ Xây dựng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại tiết a, Khoản 1 Điều 67 Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 6/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở quy định: “1. Đối tượng và điều kiện được thuê nhà ở bao gồm: a. Tổ chức, cá nhân nước ngoài được phép vào Việt Nam có thời hạn ba tháng liên tục trở lên”.
Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp Công ty IRT ký hợp đồng với các tổ chức nước ngoài về việc cho các tổ chức nước ngoài được quyền thuê dài hạn căn hộ tại Việt Nam khi các tổ chức nước ngoài chưa được phép vào Việt Nam là trái với quy định của pháp luật, do vậy, các tổ chức nước ngoài không được phép ủy quyền cho Công ty IRT bán lại quyền thuê căn hộ.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế thành phố Đà Nẵng được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 90/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Nhà ở
- 2 Công văn 1817/BTC-TCT năm 2015 xin ý kiến đối với hoạt động chuyển nhượng quyền thuê căn hộ do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 3263/TCT-TNCN năm 2015 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng quyền thuê căn hộ do Tổng cục Thuế ban hành