Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn số 3719/TCT-CS về chính sách thuế

Công văn số 3719/TCT-CS là văn bản nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn, giải đáp các vướng mắc và thực thi các quy định liên quan đến chính sách thuế tại Việt Nam. Dưới đây là tổng hợp thông tin và nội dung cốt lõi dựa trên dữ liệu trích xuất từ văn bản:

Thông tin tổng quan về văn bản:

  • Tên văn bản: Công văn số 3719/TCT-CS về việc chính sách thuế.
  • Số hiệu: 3719/TCT-CS.
  • Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
  • Lĩnh vực điều chỉnh: Chính sách thuế, quản lý thuế và các nghĩa vụ tài chính liên quan.

Nội dung trọng tâm của phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4):

Theo nội dung trích xuất phương án A, văn bản tập trung thiết lập các quy định nền tảng tại phần mở đầu và hệ thống các điều khoản đầu tiên:

  • Phần mở đầu: Xác định căn cứ pháp lý, bối cảnh ban hành và mục tiêu hướng dẫn của Tổng cục Thuế đối với các vướng mắc về chính sách thuế của người nộp thuế hoặc cơ quan thuế địa phương.
  • Các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4): Tập trung làm rõ phạm vi áp dụng, đối tượng chịu tác động trực tiếp bởi hướng dẫn thuế, các nguyên tắc xác định nghĩa vụ thuế và giải thích các thuật ngữ chuyên ngành được sử dụng xuyên suốt trong văn bản.

Lưu ý: Do các thông tin về ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực cụ thể chưa được thể hiện chi tiết trong dữ liệu trích xuất, người nộp thuế và cơ quan liên quan cần đối chiếu trực tiếp với văn bản gốc do Tổng cục Thuế ban hành để áp dụng chính xác trong thực tế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 3719/TCT-CS

V/v: chính sách thuế

Hà Nội, ngày 12 tháng 09 năm 2007 

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bắc Giang

Trả lời công văn số 370/CT-TTHT ngày 02/07/2007; công văn số 569/CT-TTHT ngày 21/06/2007 và công văn số 07/FH ngày 27/06/2007 của Công ty Fuhong Precison Component đề nghị hướng dẫn vướng mắc về chính sách thuế đối với hàng nội địa xuất vào khu chế xuất và hàng từ khu chế xuất nhập khẩu vào nội địa, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Điều 1, Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 06/12/2005 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu quy định: “ Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại- công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, có quan hệ mua bán trao đổi giữa khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu.”

 Tại Điểm 1, Mục II, Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/04/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003, Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/07/2004 và Nghị định số 156/2005/NĐ-CP  ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế GTGT quy định: “ thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu bao gồm cả hàng hóa gia công xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt các công trình ở nước ngoài và công trình của doanh nghiệp chế xuất;…

- Hàng hóa xuất khẩu bao gồm xuất khẩu ra nước ngoài kể cả ủy thác xuất khẩu, bán cho doanh nghiêp chế xuất và các trường hợp được coi là xuất khẩu theo quy định của Chính phủ”.

Tại Điểm 5.17 Mục IV, Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC nêu trên hướng dẫn: “ các doanh nghiệp chế xuất khi bán hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn bán hàng ( hoặc hóa đơn tự phát hành) theo quy định của Bộ Tài chính:.

Căn cứ quy định trên:

Trường hợp doanh nghiệp nội địa cho thuê đất, nhà xưởng, bán cơ sở hạ tầng trên đất cho doanh nghiệp chế xuất thì doanh nghiệp nội địa được coi như xuất khẩu, để được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% thì doanh nghiệp nội địa phải đảm bảo các Điều kiện hồ sơ, thủ tục theo quy định tại Điểm 1.2.d, Mục III, Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC nêu trên.

Trường hợp doanh nghiệp nội địa nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp chế xuất thì hàng hóa, dịch vụ doanh nghiệp nội địa nhập khẩu phải chịu thuế GTGT khâu nhập khẩu với thuế suất thuế GTGT theo quy định.

Doanh nghiệp chế xuất không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT, không phải kê khai, nộp thuế GTGT đầu ra, không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Doanh nghiệp chế xuất khi bán hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn bán hàng (hoặc hóa đơn tự phát hành) theo quy định của Bộ Tài chính.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Bắc Giang được biết và hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện./.

 

 
Nơi nhận:
- Như trên;
- Công ty TNHH Fuhong Precison Component;
- Tổng công ty công nghiệp ôtô Việt Nam;
- Vụ Pháp chế;
- Vụ Chính sách thuế;
- Ban PC, HT, TTTĐ;
- Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 3719/TCT-CS về việc chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3719/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 12/09/2007
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 12/09/2007
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 3719/TCT-CS về việc chính sách th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký