Công văn số 3737/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc huỷ tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình nghiệp vụ, tháo gỡ các vướng mắc phát sinh cho doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương trong quá trình thực hiện thủ tục thông quan.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các Cục Hải quan tỉnh, thành phố, các Chi cục Hải quan trên toàn quốc và các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu (người khai hải quan) có phát sinh nghiệp vụ liên quan đến việc huỷ tờ khai hải quan.
Các trường hợp huỷ tờ khai hải quan cốt lõi
- Tờ khai hải quan xuất khẩu đã được đăng ký nhưng quá thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký mà người khai hải quan không đưa hàng hóa vào khu vực giám sát hải quan để thực hiện xuất khẩu.
- Tờ khai hải quan nhập khẩu đã được đăng ký nhưng quá thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký mà hàng hóa vẫn chưa cập cảng hoặc chưa đến cửa khẩu nhập.
- Tờ khai hải quan đăng ký trùng lặp cho cùng một lô hàng do lỗi hệ thống hoặc do người khai hải quan thao tác sai sót.
- Tờ khai hải quan đã đăng ký nhưng người khai hải quan phát hiện có sai sót nghiêm trọng không thể sửa đổi, bổ sung và chủ động nộp đơn đề nghị huỷ tờ khai được cơ quan hải quan chấp thuận.
Quy trình và thủ tục huỷ tờ khai hải quan
- Đối với người khai hải quan: Phải thực hiện khai báo thông tin đề nghị huỷ tờ khai thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc nộp văn bản đề nghị huỷ theo mẫu quy định trực tiếp tại Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai. Người khai hải quan phải giải trình rõ lý do và cung cấp các chứng từ chứng minh (nếu có).
- Đối với cơ quan hải quan: Công chức hải quan có trách nhiệm kiểm tra thông tin trên hệ thống, đối chiếu với lý do đề nghị của doanh nghiệp. Trong thời hạn quy định, nếu đủ điều kiện, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan sẽ phê duyệt việc huỷ tờ khai và cập nhật trạng thái trên hệ thống điện tử.
- Trường hợp huỷ tự động: Đối với các tờ khai quá hạn 15 ngày mà không có hàng hóa đưa vào khu vực giám sát hoặc chưa đến cửa khẩu, hệ thống của cơ quan hải quan sẽ tự động thực hiện việc huỷ tờ khai theo quy trình nghiệp vụ đã được thiết lập.
Trách nhiệm của các bên liên quan
- Người khai hải quan chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của lý do đề nghị huỷ tờ khai hải quan, tránh việc lợi dụng kẽ hở để gian lận thương mại hoặc trốn thuế.
- Cơ quan hải quan các cấp có trách nhiệm giám sát chặt chẽ, không để xảy ra tình trạng tự ý huỷ tờ khai trái quy định, đồng thời hỗ trợ giải quyết nhanh chóng các vướng mắc kỹ thuật phát sinh trên hệ thống VNACCS/VCIS liên quan đến việc huỷ tờ khai.
Hiệu lực thi hành
Công văn số 3737/TCHQ-GSQL có hiệu lực hướng dẫn thực hiện ngay kể từ ngày ban hành. Các quy định trong công văn này được áp dụng thống nhất tại tất cả các Chi cục Hải quan cửa khẩu và ngoài cửa khẩu trên phạm vi cả nước, thay thế hoặc bổ sung cho các hướng dẫn trước đây có nội dung trái với công văn này.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3737/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 06 tháng 07 năm 2007 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.
Theo phản ánh của Hải quan một số tỉnh, thành phố về việc vướng mắc khi thực hiện thủ tục thay và hủy tờ khai hải quan đã đăng ký theo quy định tại khoản 3, Điều 9, Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ, Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể như sau:
1. Thay tờ khai hải quan khác
Trình tợ thủ tục thay tờ khai hải quan khác khi thay đổi loại hình xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại khoản 3, Điều 19 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ được thực hiện như sau:
1.1. Người khai hải quan có văn bản giải trình lý do đề nghị thay tờ khai hải quan khác và gửi Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai;
1.2. Lãnh đạo Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai xem lý do, giải trình của người khai hải quan, nếu thấy hợp lý và không có dấu hiệu gian lận thương mại thì chấp nhận đề nghị của người khai hải quan;
1.3. Thu hồi tờ khai đã đăng ký (bản của chủ hàng);
1.4. Thực hiện việc hủy tờ khai hải quan đã đăng ký để thay tờ khai hải quan mới bằng cách gạch chéo bằng mực đỏ lên tờ khai hải quan (cả 2 bản), ký tên, đóng dấu công chức lên tờ khai hải quan được hủy;
1.5. Ghi chú trên hệ thống về việc tờ khai đã được hủy và được thay bằng tờ khai mới (ghi cụ thể số, ngày của tờ khai mới);
Cách vào hệ thống hiện nay để thực hiện việc ghi chú tờ khai hải quan bị hủy như sau:
a. Đối với các tờ khai đã được nhập máy nhưng chưa phát sinh các nghiệp vụ khác (như nhập kết quả kiểm hóa, nhập kết quả tính thuế lại):
- Tờ khai nhập khẩu: sử dụng chức năng “Cập nhật tờ khai\1. Đăng ký tờ khai nhập khẩu” tại Chương trình quản lý tờ khai (SLXNK) để hủy.
- Tờ khai xuất khẩu: sử dụng chức năng “Cập nhật tờ khai\2. Đăng ký tờ khai xuất khẩu” tại Chương trình quản lý tờ khai (SLXNK) để hủy.
b. Đối với các tờ khai đã được nhập máy và đã phát sinh các nghiệp vụ khác (như nhập kết quả kiểm hóa, nhập kết quả tính thuế lại):
- Tờ khai nhập khẩu: sử dụng chức năng “Cập nhật tờ khai\9. Đăng ký tờ khai nhập khẩu” tại Chương trình quản lý tờ khai (SLXNK) để hủy.
- Tờ khai xuất khẩu: sử dụng chức năng “Cập nhật tờ khai\A. Đăng ký tờ khai xuất khẩu” tại Chương trình quản lý tờ khai (SLXNK) để hủy.
1.6. Lưu 01 tờ khai hải quan được hủy (bản lưu của Hải quan) cùng với văn bản đề nghị thay tờ khai của người khai hải quan theo thứ tự số đăng ký tờ khai;
1.7. Đăng ký lại tờ khai hải quan mới. Chứng từ thuộc hồ sơ hải quan kèm tờ khai hải quan mới bao gồm các chứng từ thuộc hồ sơ kèm tờ khai hải quan được hủy và 01 bản gốc tờ khai được hủy (bản của người khai hải quan).
Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan chịu trách nhiệm phân công và hướng dẫn công chức Hải quan thực hiện trình tự thủ tục nêu trên.
2. Hủy tờ khai hải quan:
Tờ khai đã hoàn thành thủ tục hải quan nhưng vì lý do naò không thể xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa hoặc tờ khai hải quan đã hết hiệu lực nhưng chưa có hàng hóa thực xuất khẩu, thực nhập khẩu thì phải tiến hành hủy tờ khai. Trình tự thủ tục hủy tờ khai hải quan thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 1 trên đây, trừ điểm 1.7.
Riêng việc lưu giữ tờ khai được hủy (điểm 1.6) thì phải lưu cả 02 tờ khai (bản lưu Hải quan và bản của người khai hải quan) cùng với văn bản đề nghị hủy tờ khai của người khai hải quan theo thứ tự sổ đăng ký tờ khai.
3. Hiệu lực thực hiện
Công văn này thay thế công văn số 2092/TCHQ-GSQL ngày 13/04/2007 của Tổng cục Hải quan và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC HẢI QUAN |