TÓM TẮT CÔNG VĂN SỐ 3745/TCHQ-KTTT VỀ VIỆC XIN HỖ TRỢ THÔNG TIN GIÁ MẶT HÀNG Ô TÔ NHẬP KHẨU
Công văn số 3745/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng nhằm tăng cường công tác quản lý trị giá hải quan đối với mặt hàng ô tô nhập khẩu. Đây là nhóm hàng hóa có giá trị cao, thuế suất lớn và có nguy cơ gian lận thương mại qua giá phức tạp. Việc yêu cầu hỗ trợ thông tin giá giúp cơ quan hải quan có cơ sở dữ liệu chính xác để đối chiếu, kiểm tra và chống thất thu thuế cho ngân sách nhà nước.
Mục tiêu cốt lõi của việc thu thập và hỗ trợ thông tin giá
Tổng cục Hải quan hướng tới việc hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý giá nhằm phục vụ các mục đích sau:
- Xây dựng cơ sở dữ liệu giá khách quan: Thu thập thông tin giá bán, giá khai báo từ các nguồn chính thống để làm cơ sở dữ liệu tham chiếu vững chắc cho cơ quan hải quan toàn quốc.
- Ngăn chặn hành vi khai thấp trị giá: Phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp doanh nghiệp cố tình khai báo trị giá hải quan thấp hơn thực tế thanh toán nhằm trốn thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng.
- Đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh: Việc kiểm soát chặt chẽ giá nhập khẩu giúp bảo vệ các doanh nghiệp kinh doanh chân chính, tránh tình trạng cạnh tranh không lành mạnh bằng hàng hóa khai thiếu thuế.
Các nội dung yêu cầu hỗ trợ và phối hợp thông tin
Để có nguồn dữ liệu chính xác và toàn diện, Tổng cục Hải quan đề xuất phối hợp thu thập thông tin từ nhiều nguồn lực:
- Thông tin từ các nhà sản xuất và phân phối chính hãng: Thu thập bảng giá công bố (Price List), giá bán lẻ khuyến nghị của nhà sản xuất tại nước xuất khẩu hoặc tại thị trường Việt Nam.
- Thông tin từ các cơ quan đại diện ngoại giao và tổ chức quốc tế: Tranh thủ sự hỗ trợ của các cơ quan thương vụ Việt Nam tại nước ngoài để xác minh giá giao dịch thực tế của các dòng xe ô tô tại nước sở tại.
- Khai thác dữ liệu từ các nguồn thông tin đại chúng uy tín: Sử dụng dữ liệu từ các trang thông tin điện tử chính thức của các hãng xe lớn, các tạp chí chuyên ngành ô tô có uy tín trên thế giới để cập nhật biến động giá theo từng thời kỳ.
Tác động đối với công tác quản lý hải quan và doanh nghiệp
Việc triển khai công văn này mang lại những thay đổi lớn trong quy trình thông quan và hậu kiểm đối với mặt hàng ô tô:
- Đối với cơ quan hải quan: Có thêm công cụ sắc bén để thực hiện tham vấn giá, xác định trị giá tính thuế chính xác hơn, đồng thời nâng cao hiệu quả của công tác kiểm tra sau thông quan đối với các lô hàng ô tô có nghi vấn về giá.
- Đối với doanh nghiệp nhập khẩu: Đòi hỏi các doanh nghiệp phải thực hiện nghiêm túc nguyên tắc tự khai báo, tự chịu trách nhiệm. Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ chứng từ, hồ sơ chứng minh nguồn gốc và trị giá giao dịch thực tế để sẵn sàng giải trình khi cơ quan hải quan yêu cầu tham vấn.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3745/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 17 tháng 08 năm 2006 |
Kính gửi: Cục Hải Quan Quảng Ninh
Trả lời công văn số 971/HQQN-TGTT ngày 15/8/2006 của Cục Hải quan Quảng Ninh về việc xin hỗ trợ thông tin giá của mặt hàng ôtô nhập khẩu. Về vấn đề này Tổng cục có ý kiến như sau:
1. Về thông tin trị giá tính thuế đối với lô hàng ôtô mới 100% xuất xứ Nhật Bản, nhập khẩu tại Cục Hải quan Quảng Ninh:
* Xe ôtô hiệu Toyota Camry LE, 5 chỗ ngồi, Dung tích xilanh 2,4 Lít, động cơ xăng, sản xuất năm 2006.
- Tờ khai số 5/NKD ngày 10/2/2006 tại Chi cục Hải quan Cảng Sài Gòn KVI nhập khẩu mặt hàng xe ôtô Camry SE 2006, 4 cửa có giá khai báo là: 19.950 USD/c (giá chào bán trên mạng của Camry LE và Camry SE là tương đương nhau).
- Tờ khai số 53/NKD ngày 29/4/2006 tại Chi cục Hải quan Khu thương mại Lao Bảo nhập khẩu mặt hàng xe ôtô Camry 2.4 Xli Sedan 5 chỗ, có giá khai báo là: 18.696 USD/c.
* Xe ôtô hiệu Sienna CE, 7 chỗ ngồi, dung tích xilanh 3,3 Lít, động cơ xăng, sản xuất năm 2006.
- Tờ khai số 40/NKD ngaà 4/4/2006 tại Chi cục Hải quan Cảng Sài Gòn KV4 (ICD2) nhập khẩu mặt hàng xe ôtô Sienna CE, 7 chỗ, dung tích 3.3L, sản xuất năm 2006 với mức giá đã được Điều chỉnh là: 21.500 USD/c.
* Xe ôtô hiệu Toyota RAV4, 7 chỗ ngồi, dung tích xilanh 2.4 Lít, động cơ xăng, sản xuất năm 2006.
- Mặt hàng xe ôtô hiệu Toyota RAV4 đã có giá trong dữ liệu giá (đã gửi cho Bộ phận trị giá Cục HQ Quảng Ninh), đề nghị Cục Hải quan Quảng Ninh tra cứu, tùy theo đặc Điểm, model, dung tích… để xác định trị giá theo đúng quy định.
* Xe ôtô hiệu Toyota Camry Hybird, 5 chỗ ngồi, dung tích xilanh 2.4 Lít, động cơ xăng, sản xuất năm 2006.
- Đối với mặt hàng xe Toyota Camry Hybird, nếu không có dữ liệu trên hệ thống GTT22, đề nghị Cục Hải quan Quảng Ninh tham khảo tại các trang WEB theo hướng dẫn tại công văn số 3263/TCHQ-KTTT (giá chào bán của dòng xe này trên mạng tại trang WEB http://auto.consumerguide.com là: 23.310 USD/c.
2. Đề nghị Cục Hải quan Quảng Ninh căn cứ thẩm quyền, nguyên tắc xác định giá đã quy định tại Nghị định số 155/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ, Thông tư số 113/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính và các công văn hướng dẫn của Tổng cục Hải quan để xác định giá theo đúng quy định.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan Quảng Ninh biết và thực hiện./.]
| Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 155/2005/NĐ-CP về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
- 2 Thông tư 113/2005/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn số 3263/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc Tham vấn và xác định giá mặt hàng ô tô, xe gắn máy nhập khẩu
- 1 Nghị định 155/2005/NĐ-CP về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
- 2 Thông tư 113/2005/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn số 3263/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc Tham vấn và xác định giá mặt hàng ô tô, xe gắn máy nhập khẩu
- 4 Công văn 4648/TCHQ-TXNK năm 2013 hỗ trợ thông tin giá do Tổng cục Hải quan ban hành