Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn số 3761/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về điều kiện thanh toán bù trừ bằng hàng hóa, dịch vụ và phương pháp xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện đúng các quy định về thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế TNDN khi phát sinh các giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt dưới hình thức bù trừ công nợ bằng hàng.

Điều kiện thanh toán bù trừ bằng hàng hóa, dịch vụ để được khấu trừ thuế GTGT

Để các giao dịch thanh toán bù trừ bằng hàng hóa, dịch vụ được coi là thanh toán không dùng tiền mặt và đủ điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện chặt chẽ sau:

  • Quy định rõ trong hợp đồng: Phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào và bán ra phải được quy định cụ thể, rõ ràng bằng văn bản trong hợp đồng mua bán hoặc phụ lục hợp đồng.
  • Biên bản đối chiếu công nợ: Phải có biên bản đối chiếu công nợ và văn bản xác nhận thanh toán bù trừ song phương giữa hai bên, có chữ ký và đóng dấu xác nhận hợp pháp của đại diện có thẩm quyền.
  • Hóa đơn hợp pháp: Cả hai bên tham gia giao dịch đều phải lập hóa đơn GTGT hợp pháp cho lượng hàng hóa, dịch vụ giao nhận tương ứng theo đúng quy định của pháp luật.
  • Chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với phần chênh lệch: Trường hợp sau khi bù trừ công nợ mà vẫn còn số dư chênh lệch bằng tiền, phần chênh lệch này phải được thanh toán qua ngân hàng (đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên) để đảm bảo tính hợp lệ của toàn bộ giao dịch.

Xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với giao dịch bù trừ bằng hàng

Việc xác định doanh thu và chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với hoạt động thanh toán bù trừ bằng hàng hóa được thực hiện theo nguyên tắc sau:

  • Ghi nhận doanh thu tính thuế: Doanh nghiệp phải ghi nhận doanh thu tính thuế TNDN đối với hàng hóa, dịch vụ mang đi trao đổi, bù trừ tương đương với giá bán của sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm phát sinh giao dịch.
  • Xác định chi phí được trừ: Giá trị hàng hóa, dịch vụ nhận về từ hoạt động bù trừ được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc giá trị tài sản của doanh nghiệp, với điều kiện có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và đáp ứng các điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.

Lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp khi thực hiện thanh toán bù trừ

Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các điểm sau để tránh rủi ro bị cơ quan thuế xuất toán chi phí hoặc từ chối khấu trừ thuế GTGT:

  • Mọi thủ tục bù trừ công nợ phải được thực hiện minh bạch, có đầy đủ hồ sơ chứng minh nguồn gốc hàng hóa và tính xác thực của giao dịch mua bán.
  • Trường hợp thực hiện bù trừ công nợ ba bên (bù trừ tay ba), doanh nghiệp bắt buộc phải có văn bản thỏa thuận ba bên rõ ràng, biên bản đối chiếu công nợ liên quan và chứng từ thanh toán qua ngân hàng hợp lệ của các bên để làm căn cứ giải trình khi quyết toán thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 3761/TCT-CS
V/v điều kiện thanh toán bù trừ bằng hàng và xác định thu nhập chịu thuế.

 

 

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Tây Ninh.

Trả lời công văn số 1883/CT-TTr ngày 06/5/2008 của Cục thuế tỉnh Tây Ninh về vướng mắc điều kiện thanh toán bù trừ bằng hàng và xác định thu nhập chịu thuế, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:

1. Tại điểm 1.2d3 mục III phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn: “Thanh toán qua ngân hàng là việc chuyển tiền từ tài khoản của bên nhập khẩu sang ngân hàng của bên xuất khẩu để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ cho bên xuất khẩu theo các hình thức thanh toán phù hợp với thoả thuận trong hợp đồng và quy định của ngân hàng.

Trường hợp hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu thanh toán bằng hàng là trường hợp xuất khẩu hàng hoá (kể cả gia công hàng hoá xuất khẩu), dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài (gọi tắt là phía nước ngoài) nhưng việc thanh toán giữa doanh nghiệp Việt Nam và phía nước ngoài bằng hình thức bù trừ giữa giá trị hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, tiền gia công hàng hoá xuất khẩu với giá trị hàng hoá, dịch vụ mua của phía nước ngoài.

Hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu thanh toán bằng hàng phải có thêm thủ tục hồ sơ như sau:

* Phương thức thanh toán đối với hàng xuất khẩu bằng hàng phải được quy định trong hợp đồng xuất khẩu.

* Hợp đồng mua hàng hoá, dịch vụ của phía nước ngoài.

* Tờ khai hải quan về hàng hoá nhập khẩu thanh toán bù trừ với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu.

* Văn bản xác nhận với phía nước ngoài về việc số tiền thanh toán bù trừ giữa hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu với hàng hoá nhập khẩu, dịch vụ mua của phía nước ngoài.

* Trường hợp sau khi thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu và giá trị hàng hoá, dịch vụ nhập khẩu có chênh lệch, số tiền chênh lệch phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng.''

Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp Công ty TNHH săm lốp xe Hồng Phúc (Công ty Hồng Phúc) mua nguyên liệu nhập khẩu từ Công ty Linh Fortune Rubber Works (cung cấp nguyên liệu để sản xuất vỏ xe) và Công ty Weihomg Rubber Industrial Co.Ltd (cung cấp nguyên liệu để sản xuất ruột xe); hợp đồng mua hàng nhập khẩu được ký kết theo từng lần nhập khẩu hàng hoá, kèm theo tờ khai hải quan; phương thức thanh toán được quy định trong hợp đồng là thanh toán qua ngân hàng.

Công ty TNHH săm lốp xe Hồng Phúc đồng thời xuất khẩu cho 02 Công ty trên, xuất khẩu vỏ xe cho Công ty Linh Fortune Rubber Works và xuất khẩu ruột xe cho Công ty Weihomg Rubber Industrial Co.Ltd; hợp đồng xuất khẩu được ký kết theo từng lần xuất khẩu hàng hoá, kèm theo tờ khai hải quan; phương thức thanh toán được quy định trong hợp đồng là thanh toán qua ngân hàng được trả chậm trong thời gian 06 tháng.

Theo báo cáo của Cục thuế, trên thực tế kiểm tra thì việc thanh toán nguyên liệu nhập khẩu và thành phẩm xuất khẩu của Công ty Hồng Phúc với 02 Công ty trên là thanh toán theo phương thức bù trừ giữa nguyên liệu nhập khẩu với hàng hoá xuất khẩu, phần chênh lệch mới được thanh toán qua ngân hàng. Việc thanh toán giữa Công ty Hồng phúc với phía nước ngoài bằng hình thức bù trừ giữa giá trị nguyên liệu nhập khẩu với giá trị hàng xuất khẩu không được quy định trong hợp đồng xuất khẩu theo hướng dẫn trên, do đó, Công ty Hồng Phúc không đủ điều kiện, thủ tục để được áp dụng thuế suất 0%.

2. Tại điểm 6 mục IV phần D Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN quy định: ''Cơ quan thuế có quyền xác định giá mua, giá bán theo giá thị trường trong nước và ngoài nước, chi phí, thu nhập chịu thuế và các yếu tố khác đảm bảo thu đúng, thu đủ thuế TNDN, nếu phát hiện giá mua, giá bán, chi phí kinh doanh, thu nhập chịu thuế và các yếu tố khác của cơ sở kinh doanh không đúng với giá cả thị trường và các chi phí thực tế phát sinh.

Việc xác định giá mua, giá bán hàng hoá, dịch vụ theo giá thị trường trong nước và ngoài nước, chi phí, thu nhập chịu thuế để đảm bảo thu đúng, thu đủ thuế TNDN được thực hiện theo văn bản hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính''.

Việc xác định lại giá mua, giá bán để thu đúng, thu đủ thuế thu nhập doanh nghiệp được thực hiện theo các nguyên tắc hướng dẫn tại Thông tư số 117/2005/TT-BTC ngày 19/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc xác định giá thị trường trong giao dịch kinh doanh giữa các bên có quan hệ liên kết. Từ ngày 1/07/2007, thực hiện theo quy định tại Điều 36 Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp trong các năm 2005, 2006, Công ty Hồng Phúc xuất khẩu cho Công ty mẹ với giá bán thấp hơn giá vốn dẫn đến tổng số lỗ phát sinh trong 2 năm 2005, 2006 là trên 77 tỷ đồng thì cơ quan thuế căn cứ vào các nguyên tắc hướng dẫn tại Thông tư số 117/2005/TT-BTC nêu trên để xác định lại giá mua, giá bán để thu đúng, thu đủ thuế TNDN.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Tây Ninh được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế
- Ban HT, PC, TTTĐ;
- Lưu: VT, CS(3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 3761/TCT-CS về việc điều kiện thanh toán bù trừ bằng hàng và xác định thu nhập chịu thuế do Tổng cục thuế ban hành

Số hiệu: 3761/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 06/10/2008
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 06/10/2008
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại, Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 3761/TCT-CS về việc điều kiện tha...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký