Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn số 3765 TCT/DNNN ngày 15/11/2004 của Tổng cục Thuế hướng dẫn kê khai, khấu trừ thuế GTGT đối với Công ty cao su

Công văn số 3765 TCT/DNNN được Tổng cục Thuế ban hành nhằm tháo gỡ các vướng mắc và hướng dẫn chi tiết về phương pháp kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động sản xuất, thu mua và chế biến cao su. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp cao su thống nhất quy trình hạch toán thuế trong giai đoạn này.

1. Phạm vi và đối tượng áp dụng hướng dẫn

Văn bản tập trung giải quyết các vấn đề liên quan đến nghĩa vụ thuế GTGT của các Công ty cao su (đặc biệt là các doanh nghiệp nhà nước) hoạt động trong các khâu:

  • Thu mua mủ cao su tự nhiên từ các hộ nông dân, trang trại hoặc các nguồn sản xuất trực tiếp khác.
  • Chế biến mủ cao su thành các sản phẩm bán thành phẩm hoặc thành phẩm tiêu dùng, công nghiệp.
  • Hoạt động bán buôn, bán lẻ trong nước và xuất khẩu các sản phẩm cao su.

2. Quy định về khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với nguyên liệu mủ cao su

Tổng cục Thuế đưa ra hướng dẫn cụ thể đối với từng nguồn nguyên liệu mủ cao su đầu vào của doanh nghiệp:

  • Đối với mủ cao su mua của các cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ: Công ty cao su được khấu trừ thuế GTGT đầu vào căn cứ vào hóa đơn GTGT mua vào hợp pháp. Doanh nghiệp phải đảm bảo hóa đơn ghi đầy đủ, chính xác các chỉ tiêu về thuế suất và tiền thuế.
  • Đối với mủ cao su thu mua trực tiếp của người sản xuất nông nghiệp bán ra: Sản phẩm mủ cao su do người nông dân trực tiếp trồng trọt và bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Khi thu mua, Công ty cao su không có hóa đơn GTGT mà phải lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào không có hóa đơn theo mẫu quy định. Khoản chi phí này được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng không được tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào (do không phát sinh thuế GTGT ở khâu thu mua trực tiếp).
  • Điều kiện để được khấu trừ thuế: Doanh nghiệp phải có đầy đủ chứng từ thanh toán hợp pháp, hóa đơn mua hàng đúng quy định và chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu (nếu có).

3. Hướng dẫn kê khai thuế GTGT đầu ra đối với sản phẩm cao su

Việc áp dụng thuế suất và kê khai thuế GTGT đầu ra đối với các sản phẩm cao su được phân định rõ theo mục đích sử dụng và thị trường tiêu thụ:

  • Sản phẩm cao su xuất khẩu: Được áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0% nếu doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định pháp luật, bao gồm: Hợp đồng xuất khẩu, Tờ khai hải quan đã làm khâu thủ tục thực xuất, và Chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
  • Sản phẩm cao su tiêu thụ nội địa: Tùy thuộc vào tính chất sản phẩm (mủ tươi sơ chế hay sản phẩm đã qua chế biến công nghiệp sâu) để áp dụng mức thuế suất thuế GTGT tương ứng theo biểu thuế hiện hành tại thời điểm hướng dẫn.

4. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các bên

Để đảm bảo việc thực thi chính sách thuế minh bạch và đúng pháp luật, Tổng cục Thuế yêu cầu:

  • Các Công ty cao su: Phải thực hiện mở sổ sách kế toán đầy đủ, theo dõi riêng biệt thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế GTGT đầu ra của từng nhóm mặt hàng, tránh việc hạch toán lẫn lộn giữa các đối tượng chịu thuế và không chịu thuế.
  • Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn chi tiết và tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc kê khai, nộp thuế của các doanh nghiệp cao su trên địa bàn quản lý, đảm bảo thu đúng, thu đủ và kịp thời vào ngân sách nhà nước.

TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 3765 TCT/DNNN
V/v hướng dẫn kê khai, khấu trừ thuế GTGT đối với Công ty cao su

Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2004

 

Kính gửi: Tổng Công ty Cao su Việt Nam

 

Trả lời công văn số 2008/CV-TCKT ngày 5/10/2004 của Tổng Công ty Cao su Việt Nam về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ quy định tại Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 về việc hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT và Thông tư số 84/2004/TT-BTC ngày 18/8/2004 về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể như sau:

1. Thời điểm từ ngày 1/1/2004 đến khi Thông tư số 84/2004/TT-BTC ngày 18/8/2004 có hiệu lực:

Tại điểm 1.c, Mục III, Phần B, Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính quy định:… "- Đối với cơ sở sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp xuất khẩu sản phẩm do mình trực tiếp nuôi, trồng, đánh bắt khai thác thì chỉ được khấu trừ thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng trực tiếp cho giai đoạn khai thác sau xây dựng cơ bản; thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho giai đoạn xây dựng cơ bản cơ sở sản xuất không được tính khấu trừ, phải tính vào nguyên giá…".

Căn cứ quy định trên, kể từ ngày 1/1/2004 các Công ty có khai thác mủ cao su để chế biến và trực tiếp xuất khẩu (kể cả xuất khẩu uỷ thác), thì số thuế GTGT đầu vào của vật tư, hàng hoá, dịch vụ mua ngoài phục vụ cho quản lý, cho chăm sóc, khai thác vườn cây cao su kinh doanh được kê khai, khấu trừ tương ứng với tỷ lệ (%) tổng doanh số sản phẩm hàng hoá xuất khẩu so với tổng doanh số hàng hoá bán ra.

Đối với vật tư hàng hoá, dịch vụ mua ngoài sử dụng cho XDCB thì tính vào giá thành của sản phẩm XDCB và các sản phẩm sản xuất khác.

2. Từ thời điểm Thông tư số 84/2004/TT-BTC ngày 18/8/2004 của Bộ Tài chính có hiệu lực thi hành.

2.1. Đối với các Công ty cao su mới thành lập, đã đăng ký kê khai nộp thuế theo phương pháp khấu trừ. Công ty đang trong thời kỳ đầu tư trồng mới, chăm sóc vườn cây cao su thời kỳ kiến thiết cơ bản:

a. Trường hợp đơn vị tự làm (kể cả giao cho các đơn vị hạch toán phụ thuộc thực hiện) thì vật tư hàng hoá mua về phục vụ cho công tác quản lý, cho XDCB tự làm, khi hoàn thành bàn giao cho cơ sở sản xuất quản lý sử dụng không có thuế GTGT đầu ra thì toàn bộ chi phí đó kể cả thuế GTGT đầu vào được hạch toán vào chi phí XDCB trong kỳ.

b. Trường hợp giao thầu XDCB theo từng giai đoạn như: Khảo sát, khai hoang, trồng mới, đơn vị nhận bàn giao để đầu tư tiếp giai đoạn sau; vườn cây cao su chưa thành TSCĐ thì thuế GTGT đầu vào của từng giai đoạn đó được hạch toán vào giá thành vườn cây XDCB.

c. Đối với TSCĐ khác (ngoài vườn cây) do mua sắm hoặc nhận bàn giao (kể cả vườn cây cao su nhận bàn giao quản lý sử dụng từ bên B xây dựng chuyển thành TSCĐ) có thuế GTGT đầu vào thì số thuế GTGT này được kê khai, khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT như đối với TSCĐ quy định tại điểm 1.2.b, Thông tư số 120/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính.

2.2. Đối với các Công ty cao su vừa có vườn cây trong thời kỳ XDCB vừa có vườn cây cao su đang trong thời kỳ khai thác, kinh doanh có sản phẩm cao su tiêu thụ phát sinh thuế GTGT đầu ra thì việc kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ mua vào được thực hiện như sau: Toàn bộ thuế GTGT đầu vào phục vụ cho sản xuất kinh doanh (kể cả các chi phí quản lý phục vụ cho chăm sóc vườn cây thời kỳ XDCB) được kê khai, khấu trừ thuế hàng tháng theo quy định tại điểm 6 Thông tư số 84/2004/TT-BTC ngày 18/8/2004 của Bộ Tài chính nêu trên, cụ thể:

a. Đối với các chi phí đầu tư XDCB vườn cây cao su (bao gồm các khâu: Khảo sát, phân hạng đất, khai hoang, phục hoang, xây dựng vườn cây, trồng, chăm sóc cao su trong thời kỳ kiến thiết cơ bản) do đơn vị tự thực hiện hoặc giao thầu cho các B thực hiện thì toàn bộ thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào được kê khai tính khấu trừ thuế GTGT theo tỷ lệ (%) doanh số hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh số của hàng hoá, dịch vụ bán ra.

b. Chi phí quản lý sản xuất kinh doanh, vật tư hàng hoá, dịch vụ mua ngoài phục vụ cho quản lý, phục vụ sản xuất kinh doanh có thuế GTGT đầu vào (bao gồm các khâu: Khai thác, chế biến, quản lý, bán hàng,…) thì số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào được tính khấu trừ theo tỷ lệ (%) doanh số hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh số của hàng hoá, dịch vụ bán ra.

c. Việc xác định tỷ lệ doanh số hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và doanh số hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT được tính theo quyết toán sản xuất kinh doanh cả năm. Hàng tháng, hàng quý đơn vị thực hiện việc kê khai, khấu trừ thuế đầu vào theo tỷ lệ tạm thời (tỷ lệ tạm thời có thể căn cứ vào tỷ lệ (%) doanh số chịu thuế GTGT và tổng doanh số của năm trước, quý trước hoặc tháng trước) và cuối năm xác định tỷ lệ (%) thực tế để điều chỉnh việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định.

Hàng tháng, việc kê khai, tính, kiểm tra thuế đối với hàng hoá, dịch vụ đầu vào phát sinh ở khâu sản xuất nông nghiệp được tạm tính và phân bổ theo tỷ trọng doanh thu hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT (kể cả xuất khẩu) so với tổng doanh số hàng hoá bán ra. Doanh thu tạm tính căn cứ vào tỷ trọng của năm trước hoặc quý trước. Cuối năm căn cứ vào tỷ lệ thực tế để xác định số thuế đầu vào được khấu từ.

Trường hợp số thuế GTGT khấu trừ tạm tính cao hoặc thấp hơn so với số thuế được khấu trừ trong năm, đơn vị phải điều chỉnh thuế đầu vào được khấu trừ vào tờ khai thuế GTGT của tháng tính điều chỉnh và hạch toán điều chỉnh chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.

Trường hợp trong năm doanh nghiệp có thanh lý vườn cây theo quy trình sản xuất để thu hồi vốn thì doanh số bán thanh lý vườn cây không tính vào doanh thu để xác định tỷ lệ (%) doanh thu không chịu thuế.

d. Đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh tổng hợp có các hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ khác phải hạch toán riêng doanh thu từng hoạt động đó để kê khai và nộp thuế cho từng hoạt động. Trường hợp không hạch toán riêng được kết quả hoạt động kinh doanh thì tổng hợp vào sản xuất kinh doanh chung của đơn vị để kê khai nộp thuế theo quy định chung.

đ. Đối với TSCĐ do mua sắm có thuế GTGT đầu vào thì số thuế GTGT này được kê khai, khấu trừ hoặc toàn thuế GTGT như đối với TSCĐ quy định tại điểm 1.2.b, Thông tư số 120/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Tổng Công ty cao su Việt Nam căn cứ vào hướng dẫn trên và thực tế của ngành cao su để chỉ đạo và hướng dẫn các đơn vị trực thuộc tổ chức hạch toán kế toán thống nhất, đúng quy định. Trong quá trình thực hiện có vướng mắc phản ánh về Tổng cục Thuế để xử lý.

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Thị Cúc

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 3765 TCT/DNNN ngày 15/11/2004 của Tổng cục thuế về việc hướng dẫn kê khai, khấu trừ thuế GTGT đối với Công ty cao su

Số hiệu: 3765TCT/DNNN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 15/11/2004
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Thị Cúc
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/11/2004
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 3765 TCT/DNNN ngày 15/11/2004 của...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký