Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn số 3819/TCT-TS

Công văn số 3819/TCT-TS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn, giải đáp các vướng mắc của các Cục Thuế địa phương và người nộp thuế liên quan đến chính sách thu tiền sử dụng đất và tiền thuê đất. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng, giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật đất đai, thuế giữa các cơ quan quản lý nhà nước, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất đồng thời tránh thất thu ngân sách nhà nước.

Chính sách thu tiền sử dụng đất theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế

Đối với tiền sử dụng đất, văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc xác định nghĩa vụ tài chính khi Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất:

  • Thời điểm tính tiền sử dụng đất: Xác định chính xác thời điểm bàn giao đất thực tế hoặc thời điểm có quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để áp dụng bảng giá đất và các hệ số điều chỉnh phù hợp.
  • Áp dụng chính sách miễn, giảm: Hướng dẫn chi tiết về hồ sơ, thủ tục và điều kiện để người sử dụng đất được hưởng các ưu đãi miễn, giảm tiền sử dụng đất, đặc biệt là đối với các đối tượng chính sách, hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số hoặc các dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
  • Xử lý chuyển tiếp: Giải quyết các trường hợp hồ sơ nộp trước ngày các văn bản quy phạm pháp luật mới có hiệu lực nhưng chưa được giải quyết, đảm bảo nguyên tắc có lợi cho người nộp thuế hoặc áp dụng đúng quy định pháp luật tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ.

Chính sách thu tiền thuê đất và các điểm lưu ý

Về tiền thuê đất, Tổng cục Thuế đưa ra các chỉ đạo cụ thể nhằm tháo gỡ khó khăn trong việc xác định đơn giá thuê đất và phương thức nộp tiền:

  • Xác định đơn giá thuê đất: Hướng dẫn cách tính đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm và thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê. Việc xác định này phải dựa trên mục đích sử dụng đất được duyệt, vị trí thửa đất và bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
  • Điều chỉnh đơn giá thuê đất chu kỳ mới: Quy định rõ trình tự, thủ tục điều chỉnh đơn giá thuê đất khi hết chu kỳ ổn định 5 năm. Cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo kịp thời cho người thuê đất về đơn giá mới áp dụng cho chu kỳ tiếp theo.
  • Khấu trừ chi pháp bồi thường, giải phóng mặt bằng: Hướng dẫn phương án khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã ứng trước vào tiền thuê đất phải nộp theo quy định của pháp luật, đảm bảo không vượt quá số tiền thuê đất phải nộp.

Trách nhiệm triển khai của cơ quan thuế các cấp

Để đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả trong việc thực thi chính sách, Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:

  • Tăng cường phối hợp liên ngành: Chủ động phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính để luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai nhanh chóng, chính xác, tránh kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ của người dân và doanh nghiệp.
  • Thanh tra, kiểm tra giám sát: Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi chậm nộp, trốn thuế hoặc trục lợi chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
  • Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế: Tổ chức phổ biến, hướng dẫn rộng rãi các nội dung hướng dẫn đến toàn thể cán bộ thuế và người nộp thuế trên địa bàn để nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 3819/TCT-TS
V/v: Chính sách thu tiền sử dụng đất và tiền thuê đất

Hà Nội, ngày 13 tháng 10 năm 2006 

 

Kính gửi: Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh

Trả lời công văn số 5523/CT-TTHT ngày 7/6/2006 của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh vướng mắc về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về thu tiền sử dụng đất:

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 80 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ quy định: "Người sử dụng đất ở có vườn, ao thuộc trường hợp quy định tại Khoản 5 Điều 87 của Luật Đất đai khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 6 Điều 50 của Luật Đất đai đối với diện tích được xác định là đất ở".

Theo quy định tại Khoản 5, Điều 87 Luật Đất đai năm 2003 quy định: "Đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật này thì diện tích đất ở có vườn, ao được xác định theo mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân quy định tại Khoản 2 Điều 83 và Khoản 5 Điều 84 của Luật này".

Theo quy định tại Khoản 6 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003: "Hộ gia đình cá nhân sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này nhưng đất đã được sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, nay được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt với nơi đã có quy hoạch sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ".

Theo quy định tại Khoản 2, Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất: "Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất thuộc trường hợp quy định tại Khoản 6 Điều 50 của Luật Đất đai 2003 được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì thu tiền sử dụng đất được tính theo giá bằng 50% giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất";

Căn cứ các quy định trên đây thì việc thu tiền sử dụng đất đối với đất vườn ao quy định tại Điều 87 Luật Đất đai năm 2003 thực hiện như sau:

- Đối với đất ở có vườn ao được xác định là đất ở theo quy định tại Khoản 2, 3, 4 Điều 87 Luật Đất đai năm 2003 thì không thu tiền sử dụng đất; Diện tích đất vườn ao không được xác định là đất ở theo Khoản 3, 4 Điều 87 Luật Đất đai, nếu được chuyển mục đích sử dụng sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 2, Điều 6, Nghị định số 198/2004/NĐ-CP.

- Đối với đất ở có vườn ao không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Khoản 5, Điều 87 Luật Đất đai năm 2003 cần phân biệt như sau:

+ Trường hợp đất đã sử dụng trước ngày 15/10/1993, nếu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định là đất ở thì không thu tiền sử dụng đất; Nếu không được xác định là đất ở, mà được chuyển mục đích sử dụng sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 2, Điều 6, Nghị định số 198/2004/NĐ-CP .

+ Trường hợp đất sử dụng từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành thì thu tiền sử dụng đất theo Khoản 2, Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP (nếu được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở thì thu theo giá đất ở; nếu được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp thì thu theo giá đất nông nghiệp).

2. Về thu tiền thuê đất:

a) Đối tượng khấu trừ tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất vào tiền thuê đất phải nộp đối với các trường hợp đã bồi thường, hỗ trợ đất trước ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất thuê mặt nước có hiệu lực thi hành, Tổng cục Thuế sẽ trình Bộ để có hướng dẫn thực hiện thống nhất trong cả nước.

b) Về giá bồi thường đất, hỗ trợ đất tính khấu trừ vào tiền thuê đất, thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 2, Thông tư số 69/2006/TT-BTC ngày 02/8/2006, có nghĩa là theo giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi đất đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm theo quy định của Chính phủ. Trường hợp thực tế bồi thường thấp hơn mức bồi thường theo giá đất do nhà nước quy định tại thời điểm có quyết định thu hồi đất (thời điểm bồi thường) thì theo mức thực tế đã bồi thường.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh biết và thực hiện./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế; Cục QLCS, CST;
- Lưu: VT, PCCS, TS.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 3819/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc chính sách thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất

Số hiệu: 3819/TCT-TS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 13/10/2006
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/10/2006
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 3819/TCT-TS của Tổng cục Thuế về...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký