Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn số 3826/TCT-PCCS về chứng từ thanh toán qua ngân hàng

Công văn số 3826/TCT-PCCS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến điều kiện chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán qua ngân hàng). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất cách hiểu và áp dụng quy định pháp luật về thuế, đặc biệt là điều kiện để được khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).

Nguyên tắc xác định chứng từ thanh toán qua ngân hàng hợp lệ

Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, để một chứng từ thanh toán qua ngân hàng được coi là hợp lệ và đủ điều kiện pháp lý để khấu trừ thuế hoặc tính chi phí hợp lý, doanh nghiệp cần tuân thủ các nguyên tắc cốt lõi sau:

  • Dòng tiền rõ ràng: Phải có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua (bên thanh toán) sang tài khoản của bên bán (bên thụ hưởng).
  • Đăng ký tài khoản ngân hàng: Tài khoản ngân hàng của cả bên mua và bên bán dùng trong giao dịch phải được đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế tại thời điểm giao dịch phát sinh.
  • Sự phù hợp của chủ tài khoản: Tên chủ tài khoản trên chứng từ chuyển tiền phải trùng khớp với tên của các chủ thể tham gia vào hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ, trừ các trường hợp đặc thù được pháp luật cho phép.

Các trường hợp đặc thù trong thanh toán không dùng tiền mặt

Công văn cũng làm rõ phương thức xử lý đối với một số hình thức thanh toán đặc thù thường gặp trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:

  • Thanh toán bù trừ công nợ: Trường hợp doanh nghiệp thực hiện bù trừ công nợ giữa mua và bán hàng hóa, dịch vụ (hoặc bù trừ qua bên thứ ba) thì phải có văn bản thỏa thuận bù trừ công nợ giữa các bên, hợp đồng mua bán rõ ràng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với phần giá trị chênh lệch còn lại sau khi bù trừ (nếu có).
  • Thanh toán ủy quyền cho bên thứ ba: Việc thanh toán cho bên thứ ba được ủy quyền phải được quy định cụ thể bằng văn bản trong hợp đồng mua bán hoặc phụ lục hợp đồng. Chứng từ chuyển khoản phải thể hiện rõ dòng tiền được chuyển vào tài khoản của bên nhận ủy quyền hợp pháp.
  • Thanh toán bằng thẻ tín dụng: Trường hợp cá nhân là người lao động của doanh nghiệp dùng thẻ tín dụng cá nhân để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ cho doanh nghiệp, nếu có quyết định/quy chế của doanh nghiệp giao cho cá nhân thanh toán và sau đó doanh nghiệp thanh toán lại cho cá nhân qua ngân hàng thì vẫn được chấp nhận là chứng từ thanh toán hợp lệ (nếu đáp ứng đủ các hồ sơ kèm theo).

Hệ quả pháp lý đối với việc khấu trừ thuế và xác định chi phí

Việc sở hữu chứng từ thanh toán qua ngân hàng hợp lệ ảnh hưởng trực tiếp đến nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp:

  • Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Đối với các hóa đơn mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hợp lệ mới được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
  • Điều kiện tính chi phí được trừ khi tính thuế TNDN: Các khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ có hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên nếu không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ sẽ bị loại ra khỏi chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, dẫn đến việc tăng số thuế TNDN phải nộp.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 3826/TCT-PCCS
V/v: Chứng từ thanh toán qua ngân hàng 

Hà Nội, ngày 13 tháng 10 năm 2006 

 

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Yên Bái

Trả lời công văn số 223CV/CT-QLDN ngày 29/05/2006 của Cục thuế tỉnh Yên Bái đề nghị hướng dẫn vướng mắc về chứng từ thanh toán qua ngân hàng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Điểm 1.2.d, Mục III, Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế GTGT quy định một trong các Điều kiện hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được khấu trừ/hoàn thuế GTGT là:

"Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng. Thanh toán qua ngân hàng là việc chuyển tiền từ ngân hàng của bên nhập khẩu sang ngân hàng của bên xuất khẩu để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ cho bên xuất khẩu theo các hình thức thanh toán phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của ngân hàng. Chứng từ thanh toán tiền là giấy báo Có của ngân hàng bên xuất khẩu về số tiền đã nhận được từ tài Khoản của ngân hàng bên nhập khẩu".

Căn cứ quy định trên, trường hợp bên nhập khẩu thanh toán tiền hàng cho bên xuất khẩu thông qua ngân hàng trung gian thứ 3 và ngân hàng trung gian thứ 3 khấu trừ một Khoản chi phí trước khi chuyển trả tiền thanh toán cho bên xuất khẩu thì:

- Doanh thu xuất khẩu được xác định bao gồm: số tiền ghi trên giấy báo Có của ngân hàng bên xuất khẩu và chi phí chuyển tiền qua ngân hàng trung gian theo quy định tại Hợp đồng đã ký giữa bên xuất khẩu với bên nhập khẩu.

- Khoản chi phí chuyển tiền qua ngân hàng trung gian thứ 3 theo quy định tại Hợp đồng được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu có đầy đủ chứng từ chứng minh.

Trường hợp bên xuất khẩu không đảm bảo Điều kiện trên thì Doanh nghiệp xuất khẩu được khấu trừ/hoàn thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần giá trị ghi trên giấy báo Có của ngân hàng. Khoản chi phí chuyển tiền qua ngân hàng trung gian thứ 3 theo hợp đồng xuất khẩu mà bên xuất khẩu phải chịu không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Yên Bái biết và hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế;
- Lưu: VT, PCCS.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 3826/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc chứng từ thanh toán qua ngân hàng

Số hiệu: 3826/TCT-PCCS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 13/10/2006
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/10/2006
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tiền tệ - Ngân hàng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 3826/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế v...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký