Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn số 3877/TCT-KK về chứng từ thanh toán đối với hợp đồng xuất khẩu thanh toán trả chậm

Công văn số 3877/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về điều kiện chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với các hợp đồng xuất khẩu áp dụng phương thức thanh toán trả chậm. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp xuất khẩu và cơ quan thuế địa phương thống nhất cách thực hiện nhằm đảm bảo điều kiện khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào đối với hàng hóa xuất khẩu.

1. Điều kiện về hợp đồng xuất khẩu thanh toán trả chậm

Để các chứng từ thanh toán trả chậm được thừa nhận là hợp lệ khi xét khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT, doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện cốt lõi sau:

  • Hợp đồng xuất khẩu phải có điều khoản quy định rõ ràng về phương thức và thời hạn thanh toán trả chậm. Thời hạn thanh toán phải được thỏa thuận cụ thể trước khi thực hiện giao dịch xuất khẩu hàng hóa.
  • Trong trường hợp có sự thay đổi hoặc gia hạn thời gian thanh toán, các bên phải ký kết phụ lục hợp đồng hoặc có văn bản thỏa thuận bổ sung trước khi thời hạn thanh toán cũ hết hạn.
  • Nội dung hợp đồng phải thể hiện rõ việc thanh toán được thực hiện qua ngân hàng, phù hợp với các quy định hiện hành về quản lý ngoại hối của Nhà nước.

2. Yêu cầu đối với chứng từ thanh toán qua ngân hàng

Chứng từ thanh toán qua ngân hàng là căn cứ pháp lý bắt buộc để chứng minh dòng tiền từ nước ngoài chuyển về Việt Nam:

  • Chứng từ thanh toán phải thể hiện rõ tiền được chuyển từ tài khoản của bên mua nước ngoài mở tại ngân hàng nước ngoài sang tài khoản của bên bán (doanh nghiệp Việt Nam) mở tại ngân hàng tại Việt Nam.
  • Trường hợp phía nước ngoài ủy quyền cho bên thứ ba thanh toán, việc ủy quyền này phải được quy định cụ thể trong hợp đồng xuất khẩu hoặc phụ lục hợp đồng. Đồng thời, chứng từ thanh toán của bên thứ ba phải hợp pháp và thể hiện đúng nội dung thanh toán cho hợp đồng xuất khẩu liên quan.
  • Số tiền trên chứng từ thanh toán phải khớp với giá trị hàng hóa thực tế xuất khẩu ghi trên tờ khai hải quan và hóa đơn thương mại.

3. Nguyên tắc xử lý thuế GTGT theo tiến độ thanh toán

Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể việc kê khai, khấu trừ và hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu trả chậm theo các mốc thời gian cụ thể:

  • Khi chưa đến hạn thanh toán theo hợp đồng: Doanh nghiệp xuất khẩu vẫn được kê khai, khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào nếu đã đáp ứng đầy đủ các hồ sơ, thủ tục khác theo quy định (như tờ khai hải quan đã thông quan, hợp đồng xuất khẩu, hóa đơn thương mại).
  • Khi đã đến hạn thanh toán ghi trong hợp đồng: Nếu doanh nghiệp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, doanh nghiệp không được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với phần doanh thu xuất khẩu chưa được thanh toán này. Doanh nghiệp phải tự thực hiện kê khai điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn tương ứng.
  • Xử lý sau khi đã điều chỉnh giảm: Sau khi doanh nghiệp đã điều chỉnh giảm thuế, nếu đối tác nước ngoài thực hiện thanh toán qua ngân hàng và doanh nghiệp nhận được chứng từ thanh toán hợp lệ, doanh nghiệp được quyền kê khai, khấu trừ bổ sung thuế GTGT đầu vào theo quy định pháp luật.

4. Trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan thuế

Văn bản nhấn mạnh nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên trong việc quản lý và thực hiện chính sách thuế:

  • Doanh nghiệp xuất khẩu phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của các hồ sơ, chứng từ thanh toán, hợp đồng xuất khẩu và các văn bản thỏa thuận liên quan đã xuất trình cho cơ quan thuế.
  • Cơ quan thuế có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra chặt chẽ các chứng từ thanh toán qua ngân hàng, đối chiếu dòng tiền thực tế nhằm ngăn chặn các hành vi gian lận, giả mạo hồ sơ để trục lợi tiền hoàn thuế của Nhà nước.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

---------------

Số: 3877/TCT-KK
V/v chứng từ thanh toán đối với hợp đồng xuất khẩu thanh toán trả chậm

Hà Nội, ngày 13 tháng 10 năm 2008

 

Kính gửi: Công ty TNHH hệ thống dây Sumi - Hanel

Trả lời Công văn số 388/2008/CV ngày 19/6/2008 của công ty TNHH hệ thống dây Sumi - Hanel về việc hoàn thuế GTGT cho những lô hàng xuất khẩu thanh toán trả chậm, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Theo hướng dẫn tại Điểm 2.1 (c.3), Mục II, Phần D Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003, Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 và Nghị định số 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT; hướng dẫn tại Điểm 2.1, Mục I, Phần G Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế, thì trong hồ sơ hoàn thuế đối với trường hợp hàng hoá dịch vụ xuất khẩu thanh toán bằng tiền phải bao gồm bảng kê các hồ sơ có chữ ký và đóng dấu của cơ sở, ghi rõ: hình thức, thanh toán, số, ngày, số tiền của chứng từ thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu".

Do vậy, trường hợp Công ty có đủ hồ sơ đề nghị hoàn thuế đối với trường hợp xuất khẩu hàng hoá thanh toán bằng tiền theo quy định nêu trên thì được xét hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hoá xuất khẩu theo quy định. Số tiền hàng hoá xuất khẩu thanh toán trả chậm sẽ được giải quyết hoàn thuế GTGT khi được bên mua hàng hoá thanh toán theo quy định.

Tổng cục Thuế thông báo để Công ty TNHH hệ thống dây Sumi - Hanel biết và thực hiện./.

 

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Văn Huyến

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 3877/TCT-KK về việc chứng từ thanh toán đối với hợp đồng xuất khẩu thanh toán trả chậm do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3877/TCT-KK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 13/10/2008
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Văn Huyến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/10/2008
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 3877/TCT-KK về việc chứng từ than...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký