Công văn số 3885/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT), tập trung vào công tác quản lý kê khai, khấu trừ và hoàn thuế GTGT đối với các dự án đầu tư của doanh nghiệp. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung chính sách cốt lõi của văn bản này nhằm giúp người nộp thuế và cơ quan thuế thống nhất thực hiện.
1. Quy định về kê khai thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Văn bản hướng dẫn chi tiết về phương thức kê khai thuế GTGT đối với các doanh nghiệp có dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng:
- Người nộp thuế phải thực hiện kê khai thuế GTGT riêng cho dự án đầu tư theo mẫu tờ khai quy định (Mẫu số 02/GTGT) tại cơ quan thuế nơi có dự án đầu tư hoặc cơ quan thuế quản lý trực tiếp tùy thuộc vào địa bàn triển khai dự án.
- Trường hợp chi nhánh hoặc đơn vị phụ thuộc trực tiếp thực hiện dự án đầu tư thì việc kê khai, bù trừ thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện phải tuân thủ đúng nguyên tắc bù trừ tối đa trước khi chuyển sang đề nghị hoàn thuế.
- Đảm bảo tính khớp đúng giữa số liệu trên sổ sách kế toán, hóa đơn chứng từ mua vào phục vụ dự án đầu tư và số liệu kê khai trên tờ khai thuế.
2. Điều kiện và thủ tục hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư
Tổng cục Thuế làm rõ các điều kiện pháp lý và thực tế để doanh nghiệp được xét hoàn thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư:
- Dự án đầu tư phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc phê duyệt chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư (đối với các trường hợp bắt buộc).
- Doanh nghiệp phải góp đủ vốn điều lệ đã đăng ký theo tiến độ ghi trong điều lệ doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trước khi nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
- Ngành nghề kinh doanh của dự án đầu tư phải không thuộc các ngành nghề kinh doanh có điều kiện nhưng chưa đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
- Số thuế GTGT đầu vào lũy kế của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên mới đủ điều kiện lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế.
3. Xử lý số thuế GTGT đầu vào khi dự án đi vào hoạt động
Hướng dẫn xử lý số thuế GTGT đầu vào tích lũy trong giai đoạn đầu tư khi dự án hoàn thành và chuyển sang giai đoạn sản xuất kinh doanh:
- Trường hợp dự án đầu tư kết thúc giai đoạn đầu tư để chuyển sang giai đoạn sản xuất kinh doanh mà chưa được hoàn thuế thì số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết sẽ được kết chuyển sang tờ khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh (Mẫu số 01/GTGT) để tiếp tục khấu trừ.
- Việc kết chuyển phải được thực hiện rõ ràng, minh bạch và có sự đối chiếu chặt chẽ giữa hai tờ khai để tránh việc kê khai trùng lặp hoặc bỏ sót số thuế được khấu trừ.
4. Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế
Để đảm bảo việc thực thi chính sách thuế GTGT đúng quy định pháp luật, văn bản nhấn mạnh trách nhiệm của các bên liên quan:
- Đối với người nộp thuế: Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ khai thuế, hóa đơn chứng từ mua vào, và việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện hoàn thuế GTGT.
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra trước và sau hoàn thuế đối với các dự án đầu tư có số thuế đề nghị hoàn lớn hoặc có dấu hiệu rủi ro cao về thuế. Kịp thời hướng dẫn, tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp trong quá trình kê khai và hoàn thuế theo đúng tinh thần cải cách thủ tục hành chính.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3885/TCT-KK | Hà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2008 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
Trả lời công văn số 11788/CT-KTrT4 ngày 27/8/2008 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về việc chính sách thuế GTGT đối với Công ty TNHH vận tải và du lịch Hoa Việt (mã số thuế 0101220844, sau đây viết tắt là Công ty Hoa Việt), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Khấu trừ, hoàn thuế đối với dự án đầu tư:
Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 3, Mục I, Phần D Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 và Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT: Trường hợp Công ty Hoa Việt (trụ sở chính tại thành phố Hà Nội) có dự án đầu tư xây dựng xưởng và kho trung chuyển hàng hoá trên đất thuê của Nhà nước tại tỉnh Hà Tây (nay thuộc thành phố Hà Nội) nhưng Công ty không thực hiện kê khai thuế GTGT riêng đối với dự án đầu tư xây dựng xưởng và kho nêu trên theo quy định mà thực hiện kê khai thuế chung với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn Công ty thì nay không được hoàn thuế GTGT riêng đối với dự án đầu tư do số thuế GTGT đầu vào của dự án đã được khấu trừ chung cùng với toàn bộ thuế GTGT đầu vào của toàn Công ty; Công ty chỉ được xét hoàn thuế trong trường hợp Công ty có số thuế GTGT trong 3 tháng liên tục trở lên có số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết theo hướng dẫn tại Điểm 1 (a), Mục I, phần D Thông tư số 32/2007/TT-BTC nêu trên.
2. Chính sách thuế liên quan đến trường hợp góp vốn bằng tài sản:
Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 5.18 (b.1), Mục IV, Phần B và Điểm 2.18, Mục II, Phần C Thông tư số 32/2007/TT-BTC nêu trên: Trường hợp Công ty Hoa Việt góp vốn bằng một phần tài sản của Công ty để thành lập Công ty cổ phần Hoa Nam thì không phải lập hoá đơn GTGT khi góp vốn bằng tài sản, nhưng phải có đủ hồ sơ góp vốn bằng tài sản theo quy định, đồng thời không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với việc góp vốn bằng tài sản này.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Hà Nội biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 5625/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 137/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành