Tổng quan về Công văn số 390/TCT-CS
Công văn số 390/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ vướng mắc cho các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương về chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu hàng hóa. Văn bản này phân định rõ ràng bản chất pháp lý giữa chuyển nhượng quyền sở hữu và chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ, từ đó xác định chính xác nghĩa vụ thuế GTGT liên quan.
Nội dung cốt lõi và hướng dẫn chi tiết từ Tổng cục Thuế
1. Quy định về thuế GTGT đối với chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu
Theo hướng dẫn tại Công văn số 390/TCT-CS và các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu được quy định cụ thể như sau:
- Đối tượng không chịu thuế GTGT: Hoạt động chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ, bao gồm việc chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu hàng hóa theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ, thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Điều kiện áp dụng: Giao dịch chuyển nhượng phải được thực hiện thông qua hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp bằng văn bản và phải được đăng ký tại cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp (Cục Sở hữu trí tuệ) để có hiệu lực pháp lý đối với bên thứ ba.
- Nguyên tắc lập hóa đơn: Khi thực hiện chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu hàng hóa, bên chuyển nhượng phải lập hóa đơn GTGT. Trên hóa đơn, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và được gạch chéo để thể hiện đây là đối tượng không chịu thuế GTGT.
2. Phân biệt với hoạt động chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu (Licensing)
Tổng cục Thuế đặc biệt lưu ý các đơn vị cần phân biệt rõ hoạt động chuyển nhượng quyền sở hữu với hoạt động chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu để tránh áp dụng sai chính sách thuế:
- Bản chất giao dịch: Chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu (li-xăng) là việc chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng nhãn hiệu của mình trong phạm vi và thời hạn nhất định, không làm thay đổi chủ sở hữu hợp pháp của nhãn hiệu đó.
- Chính sách thuế áp dụng: Khác với chuyển nhượng quyền sở hữu, hoạt động chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu hàng hóa là dịch vụ khai thác tài sản trí tuệ, do đó thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất thông thường là 10%.
- Nghĩa vụ khai thuế: Bên cho phép sử dụng nhãn hiệu phải lập hóa đơn GTGT với thuế suất 10%, thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT đầy đủ theo quy định.
3. Hướng dẫn thực hiện cho doanh nghiệp và cơ quan thuế
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc thực thi pháp luật thuế, Công văn đưa ra các chỉ dẫn cụ thể cho các bên liên quan:
- Kiểm tra tính trung thực của hợp đồng: Cơ quan thuế khi tiến hành thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp cần rà soát kỹ nội dung điều khoản của hợp đồng. Nếu hợp đồng ghi tên là "chuyển nhượng quyền sở hữu" nhưng nội dung thực tế chỉ là "chuyển quyền sử dụng" thì phải thực hiện truy thu thuế GTGT 10% và xử lý vi phạm theo quy định.
- Hạch toán tài sản vô hình: Bên nhận chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào (do giao dịch không chịu thuế), nhưng được phép hạch toán giá trị chuyển nhượng vào nguyên giá tài sản cố định vô hình để trích khấu hao vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp, nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định hiện hành.
- Xử lý sai sót về hóa đơn: Trường hợp các bên đã lỡ kê khai, nộp thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu, doanh nghiệp phải thực hiện lập hóa đơn điều chỉnh và kê khai bổ sung điều chỉnh thuế theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 390/TCT-CS | Hà Nội, ngày 5 tháng 2 năm 2009 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Đồng Nai
Trả lời công văn số 3587/TCT-TTHT ngày 4/11/2008 của Cục thuế tỉnh Đồng Nai về việc thuế GTGT đối với chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu hàng hoá, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 1.2.4 mục II phần A Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính về thuế GTGT hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế GTGT: "Chuyển giao công nghệ, phần mềm máy tính, trừ phần mềm xuất khẩu.
a. Chuyển giao công nghệ được xác định theo quy định tại Phần thứ 6 Chương 36 "Chuyển giao công nghệ" của Bộ luật dân sự nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các văn bản hướng dẫn thi hành".
Tại khoản 1 và 2 Điều 755 Bộ luật dân sự 2005 quy định:
"1. Đối tượng chuyển giao công nghệ bao gồm bí quyết kỹ thuật; kiến thức kỹ thuật về công nghệ dưới dạng phương án công nghệ, các giải pháp kỹ thuật, công thức, thông số kỹ thuật, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật, chương trình máy tính, thông tin dữ liệu về công nghệ chuyển giao; giải pháp hợp lý hoá sản xuất, đổi mới công nghệ, cấp phép đặc quyền kinh doanh và các đối tượng khác do pháp luật về chuyển giao công nghệ quy định.
2. Trường hợp công nghệ là đối tượng được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ thì việc chuyển giao công nghệ phải được thực hiện cùng với việc chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ".
Tại điểm 3.2 Thông tư số 30/2008/TT-BTC ngày 16/4/2008 của Bộ Tài chính bổ sung điểm 3.28 mục II phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC hướng dẫn: "Hàng hoá, dịch vụ không được nêu tại mục II phần A; điểm 1, 2 mục II phần B Thông tư này" áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty Shell Việt Nam TNHH chuyển nhượng cho đối tác các quyền của mình trong các nhãn hiệu hàng hoá, các mẫu mã đã đăng ký và các biểu trưng thì không phải là chuyển giao công nghệ, do đó, áp dụng thuế suất thuế GTGT là 10% đối với hoạt động chuyển nhượng này.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Đồng nai được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Bộ luật Dân sự 2005
- 2 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 30/2008/TT-BTC sửa đổi Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật Thuế Giá trị gia tăng và Luật sửa đổi một số điều Luật Thuế Giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Bộ luật Dân sự 2005
- 2 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 30/2008/TT-BTC sửa đổi Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật Thuế Giá trị gia tăng và Luật sửa đổi một số điều Luật Thuế Giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 631/TCT-CS năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu do Tổng cục Thuế ban hành