Tóm tắt Công văn số 3909 TCT/PCCS ngày 24/11/2004 của Tổng cục Thuế về tiền thuê quyền sử dụng đất dài hạn
Công văn số 3909 TCT/PCCS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế và hạch toán chi phí đối với khoản tiền thuê quyền sử dụng đất dài hạn của các doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp làm rõ phương pháp xác định chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) liên quan đến quyền sử dụng đất.
1. Nguyên tắc phân bổ chi phí tiền thuê đất dài hạn vào chi phí hợp lý
Đối với các doanh nghiệp trả tiền thuê đất một lần cho nhiều năm hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuê có thời hạn, Tổng cục Thuế hướng dẫn nguyên tắc hạch toán như sau:
- Phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh: Khoản tiền thuê đất trả trước cho nhiều năm không được hạch toán toàn bộ vào chi phí của một năm tài chính mà phải phân bổ dần theo số năm thuê đất thực tế sử dụng vào hoạt động kinh doanh.
- Điều kiện ghi nhận chi phí hợp lý: Để được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật tại thời điểm giao dịch.
- Xác định giá trị hao mòn tài sản: Trường hợp quyền sử dụng đất thuê dài hạn đủ điều kiện ghi nhận là tài sản cố định vô hình, doanh nghiệp thực hiện trích khấu hao hoặc phân bổ hao mòn theo quy định về quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định hiện hành của Bộ Tài chính.
2. Quy định về Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với quyền sử dụng đất
Về nghĩa vụ thuế GTGT liên quan đến hoạt động thuê và chuyển nhượng quyền sử dụng đất, công văn làm rõ các điểm sau:
- Đối tượng không chịu thuế GTGT: Hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Đối tượng chịu thuế GTGT: Hoạt động cho thuê lại đất, cho thuê mặt bằng, nhà xưởng gắn liền với đất của các doanh nghiệp là hoạt động cung ứng dịch vụ, do đó phải chịu thuế GTGT theo thuế suất quy định. Doanh nghiệp cho thuê phải lập hóa đơn GTGT và kê khai, nộp thuế theo quy định hiện hành.
3. Hướng dẫn thực hiện và lưu ý cho doanh nghiệp
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và tránh các rủi ro bị truy thu thuế, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Kiểm tra kỹ hồ sơ pháp lý của khu đất thuê, đảm bảo hợp đồng thuê đất được ký kết đúng thẩm quyền và doanh nghiệp đã hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.
- Thực hiện phân bổ chi phí tiền thuê đất dài hạn một cách nhất quán qua các năm tài chính, không tự ý thay đổi phương pháp phân bổ nếu không có lý do chính đáng và chưa thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Lưu trữ đầy đủ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch có giá trị lớn theo quy định để đảm bảo tính hợp lệ của chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3909 TCT/PCCS | Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2004 |
| Kính gửi: | Công ty thuốc lá Bến Thành |
Trả lời công văn số 123/BT ngày 30/7/2004 của Công ty thuốc lá Bến Thành về việc đề nghị được hưởng ưu đãi đầu tư đối với số tiền thuê quyền sử dụng đất dài hạn, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Điểm 2d, Điều 4 Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính: Trường hợp doanh nghiệp thuê đất thì tiền thuê đất được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh, không ghi nhận là tài sản cố định vô hình.
Vì vậy, việc Cục thuế TP. Hồ Chí Minh không công nhận tiền thuê quyền sử dụng đất lâu dài trong thời hạn 47 năm của Công ty thuộc tài sản cố định vô hình là phù hợp với quy định của pháp luật.
Về chế độ ưu đãi đầu tư tiền thuê đất: Nếu Công ty được nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư hoạt động sản xuất kinh doanh đáp ứng các điều kiện về lao động, ngành nghề thuộc lĩnh vực được hưởng ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định số 51/1999/NĐ-CP thì Công ty được hưởng ưu đãi miễn hoặc giảm tiền thuê đất với mức cụ thể quy định tại Thông tư số 98/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính. Việc ưu đãi tiền thuê đất không phụ thuộc vào cách thức hạch toán kế toán giá trị tiền thuê đất trong Công ty.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1 Nghị định 51/1999/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi
- 2 Thông tư 98/2002/TT-BTC hướng dẫn việc miễn thuế, giảm thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định 51/1999/NĐ-CP thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi năm 1998 do Bộ Tài Chính ban hành
- 3 Quyết định 206/2003/QĐ-BTC ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị định 51/1999/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi
- 2 Thông tư 98/2002/TT-BTC hướng dẫn việc miễn thuế, giảm thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định 51/1999/NĐ-CP thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi năm 1998 do Bộ Tài Chính ban hành
- 3 Quyết định 206/2003/QĐ-BTC ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 4267/TCT-CS năm 2015 vướng mắc về hóa đơn và chi phí thuê quyền sử dụng đất Khu công nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành