Giới thiệu về Công văn số 3913/TCT-PCCS
Công văn số 3913/TCT-PCCS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) áp dụng đối với mô hình Văn phòng luật sư. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các Văn phòng luật sư và cơ quan thuế địa phương thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế, xác định đúng nghĩa vụ tài chính và quyền lợi ưu đãi của người nộp thuế.
Địa vị pháp lý và nghĩa vụ thuế của Văn phòng luật sư
Theo quy định của Luật Luật sư và các văn bản hướng dẫn thi hành, Văn phòng luật sư là một hình thức tổ chức hành nghề luật sư. Về nghĩa vụ thuế, văn bản xác định rõ các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Văn phòng luật sư hoạt động theo Luật Luật sư, có phát sinh thu nhập từ hoạt động dịch vụ pháp lý thì thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Doanh thu để tính thuế TNDN là toàn bộ tiền thu được từ việc cung cấp dịch vụ pháp lý, tư vấn pháp luật và các khoản thu dịch vụ khác theo hợp đồng dịch vụ pháp lý đã ký kết.
Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 3913/TCT-PCCS nhấn mạnh việc áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với Văn phòng luật sư phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn hiện hành:
- Ưu đãi theo địa bàn đầu tư: Văn phòng luật sư chỉ được hưởng ưu đãi thuế TNDN (về thuế suất ưu đãi hoặc miễn, giảm thuế) nếu trụ sở và hoạt động thực tế được thành lập tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo danh mục quy định của pháp luật đầu tư và thuế.
- Ưu đãi theo lĩnh vực ngành nghề: Ngành nghề hoạt động của Văn phòng luật sư (dịch vụ pháp lý) thông thường không thuộc danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư hoặc xã hội hóa (như giáo dục, y tế, môi trường). Do đó, nếu không nằm trong địa bàn ưu đãi, Văn phòng luật sư sẽ không được hưởng ưu đãi thuế theo tiêu chí ngành nghề.
- Điều kiện về chế độ kế toán, hóa đơn: Để được hưởng ưu đãi thuế (nếu đáp ứng điều kiện về địa bàn), Văn phòng luật sư phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo phương pháp kê khai.
Nguyên tắc áp dụng và lưu ý cho người nộp thuế
Tổng cục Thuế đưa ra các chỉ dẫn cụ thể cho cơ quan thuế địa phương và các Văn phòng luật sư khi thực hiện quyết toán và áp dụng ưu đãi:
- Trường hợp Văn phòng luật sư thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn không thuộc vùng ưu đãi thuế thì phải nộp thuế TNDN theo thuế suất phổ thông hiện hành.
- Trong cùng một kỳ tính thuế, nếu Văn phòng luật sư có phát sinh nhiều loại thu nhập khác nhau thì khoản thu nhập từ hoạt động dịch vụ pháp lý không thuộc diện ưu đãi phải được hạch toán riêng và nộp thuế theo quy định chung.
- Các Văn phòng luật sư cần chủ động tự xác định điều kiện ưu đãi, mức ưu đãi, số thuế được miễn, số thuế được giảm để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
Kết luận và khuyến nghị
Công văn số 3913/TCT-PCCS khẳng định nguyên tắc nhất quán của pháp luật thuế Việt Nam: ưu đãi thuế TNDN được áp dụng dựa trên việc đáp ứng thực tế các điều kiện luật định về địa bàn và ngành nghề, không áp dụng ưu đãi đại trà cho tất cả các tổ chức hành nghề luật sư. Các Văn phòng luật sư cần rà soát kỹ địa bàn hoạt động và hồ sơ pháp lý của mình để thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định, tránh rủi ro bị truy thu và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3913/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 18 tháng 10 năm 2006 |
| Kính gửi: | Văn phòng luật sư Phan Trung Hoài |
Trả lời văn thư ngày 11/10/2006 của Luật sư Phan Trung Hoài hỏi về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Văn phòng luật sư, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Tiết e, Điểm 1.1.2, Mục II, Phần B Thông tư số 98/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn trường hợp thuộc diện không được miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện cơ sở kinh doanh thành lập mới: "Chủ hộ kinh doanh cá thể thành lập doanh nghiệp tư nhân với ngành nghề kinh doanh như cũ và trụ sở kinh doanh vẫn đóng tại địa Điểm kinh doanh cũ; Chủ doanh nghiệp tư nhân giải thể doanh nghiệp để thành lập doanh nghiệp tư nhân mới hoặc tham gia thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn trên cùng một địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với tư cách là Chủ tịch Hội đồng thành viên hay là người có số vốn góp cao nhất trong vốn Điều lệ của công ty".
- Tại Điểm 6.1.2 Thông tư số 88/2004/TT-BTC ngày 01/9/2004 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hướng dẫn trường hợp không đủ Điều kiện được hưởng miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện cơ sở kinh doanh thành lập mới: "Doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc hợp tác xã mới thành lập mà người đại diện theo pháp luật hoặc người có số vốn góp cao nhất trong cơ sở kinh doanh này đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, người đại diện theo pháp luật hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các cơ sở kinh doanh đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời Điểm giải thể cơ sở kinh doanh cũ đến thời Điểm thành lập cơ sở kinh doanh mới".
- Theo quy định của Pháp lệnh Luật sư năm 2001 thì luật sư là người có đủ Điều kiện hành nghề và được thực hiện dưới hình thức Văn phòng Luật sư tự chủ về mặt tài chính, trưởng văn phòng luật sư hoặc các thành viên phải chịu trách nhiệm liên đới bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi nghĩa vụ của văn phòng và phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về thuế.
Căn cứ các quy định trên, luật sư Phan Trung Hoài và đồng nghiệp đã thành lập Văn phòng luật sư và hoạt động theo Pháp lệnh Luật sư năm 2001, đã đăng ký hoạt động theo quy định, nếu đáp ứng đủ Điều kiện về ngành, nghề ưu đãi đầu tư theo quy định tại Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999, Nghị định số 35/2002/NĐ-CP ngày 29/3/2002, Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ thì được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện cơ sở kinh doanh mới thành lập với mức và thời gian ưu đãi phù hợp với thời gian có hiệu lực của Thông tư số 98/2002/TT-BTC, Thông tư số 88/2004/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế thông báo để Văn phòng Luật sư Phan Trung Hoài được biết và liên hệ với cơ quan thuế trực tiếp quản lý để thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 51/1999/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi
- 2 Nghị định 35/2002/NĐ-CP sửa đổi Danh mục A, B và C ban hành tại phụ lục kèm theo Nghị định 51/1999/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi
- 3 Thông tư 98/2002/TT-BTC hướng dẫn việc miễn thuế, giảm thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định 51/1999/NĐ-CP thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi năm 1998 do Bộ Tài Chính ban hành
- 4 Nghị định 164/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 5 Thông tư 88/2004/TT-BTC sửa đổi Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 15913/BTC-CST về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 225/TCT-CS về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Dự án đầu tư mở rộng của Công ty TNHH Hoya Glass Disk Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 219/TCT-PCCS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 602/TCT-CS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 1027/TCT-PCCS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 1187/TCT-PCCS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Nghị định 51/1999/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi
- 2 Nghị định 35/2002/NĐ-CP sửa đổi Danh mục A, B và C ban hành tại phụ lục kèm theo Nghị định 51/1999/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi
- 3 Thông tư 98/2002/TT-BTC hướng dẫn việc miễn thuế, giảm thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định 51/1999/NĐ-CP thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi năm 1998 do Bộ Tài Chính ban hành
- 4 Nghị định 164/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 5 Thông tư 88/2004/TT-BTC sửa đổi Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 15913/BTC-CST về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 225/TCT-CS về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Dự án đầu tư mở rộng của Công ty TNHH Hoya Glass Disk Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 219/TCT-PCCS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 602/TCT-CS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 1027/TCT-PCCS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 1187/TCT-PCCS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành