Giới thiệu về Công văn số 393/TCHQ-GSQL
Công văn số 393/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Hải quan tỉnh, thành phố nhằm giải quyết các vướng mắc và thống nhất quy trình phân loại mã số hàng hóa (mã HS) đối với mặt hàng thức ăn chế biến từ sữa, dạng bột, được đóng gói sẵn để bán lẻ.
Nội dung cốt lõi và hướng dẫn phân loại mặt hàng
Để đảm bảo tính đồng bộ trong việc áp mã thuế và thực hiện thủ tục thông quan trên toàn quốc, Tổng cục Hải quan đưa ra các nguyên tắc phân loại cụ thể đối với nhóm mặt hàng này:
- Xác định bản chất hàng hóa: Việc phân loại phải căn cứ vào thành phần cấu tạo thực tế, quy trình sản xuất, tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất và mục đích sử dụng của sản phẩm. Đối với thức ăn chế biến từ sữa dạng bột đóng gói bán lẻ, cơ quan hải quan cần làm rõ hàm lượng chất béo từ sữa, hàm lượng protein và các vi chất dinh dưỡng bổ sung khác để định danh chính xác.
- Áp dụng Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam: Đối chiếu sản phẩm với các nhóm hàng cụ thể trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Thông thường, các mặt hàng chế biến từ sữa có thể được xem xét phân loại vào Nhóm 19.01 (chế phẩm thực phẩm từ bột, tinh bột hoặc chiết xuất từ malt, chế phẩm thực phẩm từ sữa...) hoặc Nhóm 21.06 (các chế phẩm thực phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác) tùy thuộc vào tỷ lệ thành phần sữa và các chất phụ gia đi kèm.
- Căn cứ chú giải pháp lý của Hệ thống hài hòa (HS): Sử dụng các Chú giải bắt buộc của Chương, Nhóm và Chú giải chi tiết HS để phân định ranh giới giữa các nhóm hàng, tránh việc áp sai mã đối với các sản phẩm dinh dưỡng công thức dành cho trẻ em hoặc người lớn.
Yêu cầu thực hiện đối với cơ quan Hải quan địa phương
Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương triển khai các biện pháp nghiệp vụ đồng bộ sau:
- Tăng cường công tác kiểm tra thực tế: Đối chiếu kỹ lưỡng thông tin khai báo trên tờ khai hải quan với nhãn mác sản phẩm, bao bì đóng gói bán lẻ và kết quả phân tích phân loại thực tế.
- Thực hiện lấy mẫu phân tích khi cần thiết: Trong trường hợp chưa rõ ràng về thành phần cấu tạo hoặc có sự nghi ngờ về mã số khai báo của doanh nghiệp, cơ quan hải quan cần tiến hành lấy mẫu gửi các đơn vị kiểm định chuyên ngành của Tổng cục Hải quan để có kết luận chính xác nhất.
- Thống nhất áp dụng mức thuế: Đảm bảo việc áp dụng đúng mức thuế suất thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo đúng quy định pháp luật hiện hành đối với nhóm mặt hàng sữa và chế phẩm từ sữa, tránh thất thu ngân sách nhà nước.
Lưu ý: Các thông tin chi tiết về ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực cụ thể của Công văn số 393/TCHQ-GSQL cần được đối chiếu trực tiếp với văn bản gốc tại hệ thống lưu trữ của Tổng cục Hải quan để đảm bảo tính cập nhật pháp lý.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 393TCHQ/GSQL | Hà Nội, ngày 27 tháng 01 năm 2005 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh và thành phố
Tổng cục nhận được phản ánh của một số Cục Hải quan tỉnh và thành phố về việc phân loại mặt hàng là thức ăn chế biến từ sữa, dạng bột, đóng gói bán lẻ, Tổng cục hướng dẫn như sau:
Căn cứ Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ngày 13.06.2003; Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi 2003 ban hành kèm theo Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ngày 25.07.2003; Thông tư 85/2003/TT-BTC ngày 29.08.2003 của Bộ Tài chính thì mặt hàng nhập khẩu là thức ăn chế biến từ các sản phẩm thuộc các nhóm 0401 đến 0404, không chứa cacao hoặc chứa dưới 5% trọng lượng là cacao đã khử toàn bộ chất béo, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác được phân loại như sau:
- Chế phẩm từ sữa, dạng bột dành cho trẻ em, đóng gói bán lẻ thuộc nhóm 1901, mã số chi tiết 19011029;
- Chế phẩm từ sữa, dạng bột dành cho người lớn, đóng gói bán lẻ thuộc nhóm 1901, mã số chi tiết 19019031.
Yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố kiểm tra lại việc áp mã tính thuế mặt hàng trên. Các trường hợp áp mã thu thuế khác hướng dẫn trên đề nghị Cục Hải quan địa phương báo cáo (theo mẫu đính kèm) về Tổng cục (Vụ Giám sát quản lý) trước ngày 15/2/2005 để Tổng cục hướng dẫn xử lý.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan các tỉnh và thành phố biết, thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN |
TỔNG CỤC HẢI QUAN
Cục Hải quan tỉnh/TP: ………
BÁO CÁO
MẶT HÀNG THỨC ĂN CHẾ BIẾN TỪ SỮA, DẠNG BỘT ĐÃ ĐÓNG GÓI BÁN LẺ NHẬP KHẨU
(từ 01/9/2003 đến nay)
| Số TT | Tờ khai HQ (số, ngày) | Số lượng hàng hóa nhập khẩu | Trị giá hàng hóa nhập khẩu | Tổng số thuế đã thu | Số thuế phải truy thu |
| 1. |
|
|
|
|
|
| 2. |
|
|
|
|
|
| 3. |
|
|
|
|
|
| Cán bộ tổng hợp báo cáo | ……, ngày…… tháng…… năm…… |
- 1 Thông tư 85/2003/TT-BTC hướng dẫn phân loại hàng hoá theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 1) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 85/2003/TT-BTC hướng dẫn phân loại hàng hoá theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 1) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành