Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn số 3942/TCT-CS về việc khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Công văn số 3942/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương liên quan đến điều kiện, thủ tục khấu trừ và hoàn thuế GTGT, đặc biệt đối với các dự án đầu tư. Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này.

1. Điều kiện hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới

Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, cơ sở kinh doanh đang hoạt động nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới tại cùng tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố với nơi đóng trụ sở chính sẽ được hoàn thuế GTGT nếu đáp ứng các điều kiện sau:

  • Dự án đầu tư phải đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh và chưa đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế.
  • Số thuế GTGT lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên.
  • Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai thuế GTGT riêng đối với dự án đầu tư (sử dụng mẫu tờ khai số 02/GTGT) và phải bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (nếu có) trước khi đề nghị hoàn.

2. Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư

Tổng cục Thuế lưu ý các trường hợp cụ thể không được áp dụng chính sách hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mà phải chuyển kỳ sau hoặc xử lý theo quy định khác:

  • Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký theo quy định của pháp luật. Các hóa đơn, chứng từ mua vào tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu sẽ không được khấu trừ, hoàn thuế.
  • Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư hoặc chưa được cấp giấy phép kinh doanh ngành nghề có điều kiện.
  • Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/7/2016 hoặc dự án đầu tư sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.

3. Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào phục vụ dự án đầu tư

Để đảm bảo tính hợp pháp khi thực hiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào, doanh nghiệp cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

  • Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ hình thành tài sản cố định của dự án đầu tư phải được hạch toán riêng biệt.
  • Trường hợp cơ sở kinh doanh có cả hoạt động chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT nhưng không hạch toán riêng được thuế GTGT đầu vào, thì số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ sẽ tính theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra.
  • Hóa đơn mua vào phải đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ, có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT).

4. Khuyến nghị thực thi dành cho doanh nghiệp

Nhằm hạn chế rủi ro bị cơ quan thuế từ chối hoàn thuế hoặc xuất toán khi thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần chủ động thực hiện:

  • Rà soát và hoàn thành việc góp vốn điều lệ đúng thời hạn ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Điều lệ công ty.
  • Lập và lưu trữ đầy đủ hồ sơ pháp lý của dự án đầu tư bao gồm: Quyết định phê duyệt dự án, Giấy chứng nhận đầu tư (nếu có), các giấy phép chuyên ngành và hồ sơ thiết kế, nghiệm thu công trình.
  • Thực hiện kê khai thuế GTGT đúng mẫu biểu và thời hạn quy định, đảm bảo sự nhất quán giữa số liệu trên sổ sách kế toán và tờ khai thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 3942/TCT-CS

V/v: Khấu trừ, hoàn thuế GTGT

Hà Nội, ngày 25 tháng 09 năm 2007 

 

Kính gửi: Cục thuế TP Đà Nẵng

Trả lời công văn số 2188/CT-TTr1 ngày 27/04/2007 và công văn số 5991/CT-TTr2 ngày 13/09/2007 của Cục thuế TP Đà Nẵng về việc khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với Chi nhánh Công ty cổ phần phần mềm FPT tại Đà Nẵng (Chi nhánh FPT), Tổng cục thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ quy định tại Điểm 1.2d Mục III phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT;

Tổng cục Thuế đã có công văn số 976/TCT-PCCS ngày 17/03/2006 hướng dẫn về thủ tục, Điều kiện để được hoàn thuế đối với phần mềm xuất khẩu qua mạng internet thì sản phẩm phần mềm xuất khẩu qua mạng internet được hưởng thuế suất thuế GTGT 0% phải có đủ Điều kiện và các thủ tục sau:

- Hợp đồng bán hàng hóa, gia công hàng hóa

- Hóa đơn GTGT cho hàng hoá xuất khẩu

- Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng

- Không cần có tờ khai hải quan về hàng xuất khẩu

Căn cứ vào quy định trên, trường hợp Công ty cổ phần phần mềm FPT ký hợp đồng xuất khẩu phần mềm qua mạng internet với các đối tác nước ngoài, sau đó giao cho Chi nhánh FPT là đơn vị trực thuộc thực hiện hợp đồng, số tiền do phía nước ngoài thanh toán qua ngân hàng cho Công ty cổ phần phần mềm FPT thì Chi nhánh FPT không đảm bảo được các Điều kiện và thủ tục theo quy định để được hoàn thuế GTGT. Công ty cổ phần phần mềm FPT là đối tượng được hoàn thuế GTGT nếu đảm bảo đầy đủ thủ tục quy định tại Điểm 2 Mục II phần D Thông tư số 120/2003/TT-BTC nói trên.

2. Tại Điểm 1.7 Mục VI phần B Thông tư số 120/2002/TT-BTC 30/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn quy định: “Hóa đơn được dùng để khấu trừ thuế GTGT, hoàn thuế GTGT, tính chi phí hợp lý, thanh toán tiền phải là:... hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu, nội dung theo quy định và phải nguyên vẹn”.

Do đó, đối với các hóa đơn GTGT đầu vào như thuê văn phòng, điện thoại, đường truyền internet... trong 2 tháng đầu thành lập Chi nhánh FPT ghi tên Công ty cổ phần phần mềm FPT thì Chi nhánh không được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với những hóa đơn này. Hóa đơn mang tên Công ty cổ phần phần mềm FPT thì Công ty thực hiện kê khai, khấu trừ thuế GTGT theo quy định.

Tổng cục Thuế trả lời Cục thuế TP Đà Nẵng biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế;
- Ban HT, PC, TTTĐ;
- Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 3942/TCT-CS về việc khấu trừ, hoàn thuế GTGT do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3942/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 25/09/2007
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/09/2007
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 3942/TCT-CS về việc khấu trừ, hoà...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký