Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn số 3959/TCT-CS về chính sách thuế nhà thầu

Công văn số 3959/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định về thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp, đảm bảo việc áp dụng thống nhất các quy định pháp luật về thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC.

Đối tượng áp dụng và phạm vi chịu thuế nhà thầu

Theo nội dung hướng dẫn, các đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ thuế nhà thầu bao gồm:

  • Các tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
  • Các cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
  • Các trường hợp cung cấp dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa tiêu dùng tại Việt Nam, trong đó thu nhập của nhà thầu nước ngoài được xác định phát sinh tại Việt Nam, bất kể địa điểm thực hiện dịch vụ ở trong hay ngoài lãnh thổ Việt Nam.

Chính sách Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với nhà thầu nước ngoài

Công văn làm rõ phương pháp xác định thuế GTGT đối với các hoạt động cung cấp dịch vụ, hàng hóa của nhà thầu nước ngoài:

  • Dịch vụ và dịch vụ gắn liền với hàng hóa: Thuộc đối tượng chịu thuế GTGT nếu dịch vụ đó được tiêu dùng tại Việt Nam.
  • Tỷ lệ phần trăm (%) để tính thuế GTGT trên doanh thu: Được áp dụng cụ thể cho từng ngành nghề hoạt động. Ví dụ: Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm áp dụng tỷ lệ 5%; Hoạt động xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu áp dụng tỷ lệ 3%; Hoạt động sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa áp dụng tỷ lệ 3%.
  • Trường hợp không chịu thuế GTGT: Các dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng hoàn toàn ngoài Việt Nam, hoặc các dịch vụ đặc thù như chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ và Luật Chuyển giao công nghệ.

Chính sách Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với nhà thầu nước ngoài

Nghĩa vụ thuế TNDN của nhà thầu nước ngoài được xác định dựa trên thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam:

  • Doanh thu tính thuế TNDN: Là toàn bộ doanh thu nhận được từ việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam, chưa trừ các khoản thuế phải nộp. Trường hợp hợp đồng quy định doanh thu nhận được là doanh thu không bao gồm thuế (giá Net), thì phải quy đổi sang doanh thu có thuế (giá Gross) trước khi tính thuế.
  • Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế: Được phân loại chi tiết theo tính chất hoạt động kinh doanh. Cụ thể: Thương mại (phân phối, cung cấp hàng hóa tại Việt Nam) áp dụng tỷ lệ 1%; Dịch vụ áp dụng tỷ lệ 5%; Bản quyền, tiền bản quyền áp dụng tỷ lệ 10%; Hoạt động cho thuê tàu bay, động cơ tàu bay, tàu biển áp dụng tỷ lệ 2%.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn: Áp dụng mức thuế suất TNDN là 20% trên phần thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng vốn của tổ chức nước ngoài tại doanh nghiệp Việt Nam.

Phương pháp kê khai và nộp thuế nhà thầu

Văn bản hướng dẫn các phương pháp nộp thuế mà nhà thầu nước ngoài hoặc bên Việt Nam ký kết hợp đồng có thể áp dụng:

  • Phương pháp khấu trừ (Phương pháp kê khai): Nhà thầu nước ngoài nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và nộp thuế TNDN trên cơ sở kê khai doanh thu, chi phí để xác định thu nhập chịu thuế. Điều kiện áp dụng bao gồm: Có cơ sở thường trú tại Việt Nam; Thời hạn thực hiện hợp đồng từ 183 ngày trở lên; Áp dụng chế độ kế toán Việt Nam.
  • Phương pháp trực tiếp (Phương pháp ấn định tỷ lệ): Đây là phương pháp phổ biến nhất. Bên Việt Nam ký kết hợp đồng có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài trước khi thanh toán tiền cho nhà thầu. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là chậm nhất vào ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế (ngày thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài).
  • Phương pháp hỗn hợp (Phương pháp kết hợp): Nhà thầu nước ngoài nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nhưng nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế.

Lưu ý quan trọng về tuân thủ và thực thi chính sách

Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và tránh rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, các doanh nghiệp Việt Nam khi giao dịch với nhà thầu nước ngoài cần lưu ý:

  • Xác định rõ điều khoản thuế trong hợp đồng: Hợp đồng thương mại cần quy định rõ giá trị hợp đồng đã bao gồm thuế nhà thầu hay chưa để làm cơ sở quy đổi doanh thu tính thuế chính xác.
  • Thời điểm xác định nghĩa vụ thuế: Nghĩa vụ khấu trừ thuế nhà thầu phát sinh tại thời điểm thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài, không phụ thuộc vào thời điểm xuất hóa đơn hay hoàn thành dịch vụ.
  • Đăng ký mã số thuế nhà thầu: Bên Việt Nam phải thực hiện đăng ký mã số thuế nộp thay nhà thầu nước ngoài trong thời hạn quy định kể từ ngày ký hợp đồng nhà thầu.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 3959/TCT-CS

V/v: Chính sách thuế nhà thầu

Hà Nội, ngày 26 tháng 09 năm 2007 

 

Kính gửi: Công ty TNHH Showpla Việt Nam

Trả lời công văn số 37/CT ngày 19/07/2007 của Công ty TNHH Showpla Việt Nam có đề nghị hướng dẫn vướng mắc về chính sách thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ quy định tại Mục III, Phần B, Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế TNDN hướng dẫn về các Khoản chi phí hợp lý được trừ để tính thu nhập chịu thuế thì:

Trường hợp Công ty TNHH Showpla Việt Nam ký hợp đồng với Nhà thầu nước ngoài không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam để được cung cấp dịch vụ về quản lý tổng hợp. Công ty TNHH Showpla Việt Nam thực hiện kê khai, nộp thuế TNDN thay cho nhà thầu nước ngoài thì giá trị hợp đồng và số thuế TNDN nhà thầu nước ngoài phải nộp, Công ty TNHH Showpla Việt Nam được hạch toán vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Showpla Việt Nam biết và thực hiện./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục thuế tỉnh Đồng Nai;
- Vụ Pháp chế;
- Ban PC, HT, TTTĐ;
- Lưu: VT, CS (3b).10

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 3959/TCT-CS về Chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3959/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 26/09/2007
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 26/09/2007
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 3959/TCT-CS về Chính sách thuế nh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký