Công văn số 4042/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thống nhất thực hiện việc miễn tiền phạt chậm nộp thuế, tiền chậm nộp thuế cho người nộp thuế gặp khó khăn do các nguyên nhân khách quan bất khả kháng. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ khó khăn tài chính cho doanh nghiệp, đảm bảo tính nhân văn và đúng quy định của pháp luật quản lý thuế.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các cơ quan hải quan các cấp, công chức hải quan thực hiện công tác quản lý thuế và thu hồi nợ thuế, cùng các tổ chức, cá nhân người nộp thuế có phát sinh khoản tiền chậm nộp, tiền phạt chậm nộp liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Các trường hợp được xem xét miễn tiền chậm nộp thuế
- Người nộp thuế bị thiệt hại vật chất do gặp thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc các tai nạn bất khả kháng khác làm ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tài chính.
- Doanh nghiệp gặp khó khăn đặc biệt do các nguyên nhân khách quan khác theo quy định cụ thể của Chính phủ và Bộ Tài chính.
- Số tiền chậm nộp được xem xét miễn tối đa không vượt quá giá trị thiệt hại về tài sản, hàng hóa sau khi đã được bồi thường (nếu có).
Thành phần hồ sơ đề nghị miễn tiền chậm nộp
- Văn bản đề nghị miễn tiền chậm nộp thuế của người nộp thuế, nêu rõ lý do đề nghị, số tiền thuế phát sinh, số tiền chậm nộp và số tiền đề nghị được miễn.
- Biên bản xác định mức độ thiệt hại về tài sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức giám định độc lập có tư cách pháp nhân.
- Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn hoặc tai nạn bất ngờ.
- Hồ sơ quyết toán tài chính, chứng từ liên quan đến việc đền bù thiệt hại của cơ quan bảo hiểm (nếu có).
Quy trình tiếp nhận và thẩm định hồ sơ
- Người nộp thuế nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến Cục Hải quan nơi quản lý khoản nợ thuế.
- Cơ quan hải quan tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn quy định. Trường hợp hồ sơ chưa hoàn chỉnh, phải thông báo bằng văn bản yêu cầu người nộp thuế bổ sung.
- Trong thời hạn quy định kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan hải quan tiến hành thẩm định, đối chiếu số liệu và ban hành Quyết định miễn tiền chậm nộp thuế hoặc có văn bản trả lời từ chối nếu không đủ điều kiện.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Công văn số 4042/TCHQ-KTTT có hiệu lực hướng dẫn áp dụng ngay từ ngày ban hành. Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc rà soát, hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng thủ tục, đảm bảo việc miễn giảm thuế được thực hiện công khai, minh bạch, đúng đối tượng và không để xảy ra tình trạng trục lợi chính sách.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4042/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 18 tháng 7 năm 2007 |
| Kính gửi: | Công ty XD SXCN và XNK 125 |
Trả lời công văn số 77KHTC/CT125 tháng 5/2007 của Công ty XD SXCN và XNK 125 về việc xin miễn tiền phạt chậm nộp thuế, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11; Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 8/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Thông tư 113/2005/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Đối chiếu hồ sơ và trình bày của Công ty XD SXCN và XNK 125 nêu tại công văn trên thì không đủ điều kiện được miễn phạt chậm nộp. Yêu cầu Công ty XD SXCN và XNK 125 nộp đủ tiền phạt chậm nộp còn nợ vào NSNN theo đúng quy định.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty XD SXCN và XNK 125 biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 149/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2005
- 3 Thông tư 113/2005/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 6091/TCHQ-TXNK về miễn tiền phạt chậm nộp thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành