Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn số 4045/QLD-ĐK về đăng ký thuốc và các thay đổi, bổ sung trong quá trình lưu hành

Công văn số 4045/QLD-ĐK do Cục Quản lý Dược Việt Nam ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh và đăng ký thuốc tại Việt Nam. Văn bản này tập trung vào việc chuẩn hóa quy trình nộp hồ sơ đăng ký thuốc và quản lý nghiêm ngặt các thay đổi, bổ sung (variations) đối với thuốc đã được cấp phép lưu hành nhằm đảm bảo chất lượng, an toàn và hiệu quả điều trị.

1. Mục tiêu và phạm vi áp dụng của văn bản

Văn bản hướng dẫn các đơn vị sản xuất và đăng ký thuốc thực hiện đúng các quy định pháp luật hiện hành về dược, cụ thể:

  • Hướng dẫn chi tiết về hồ sơ, thủ tục đăng ký thuốc mới, thuốc generic, sinh phẩm và vắc xin.
  • Quy định rõ ràng về các trường hợp thay đổi, bổ sung thông tin liên quan đến thuốc trong quá trình lưu hành trên thị trường.
  • Áp dụng đối với các cơ sở đăng ký thuốc trong nước và nước ngoài có thuốc lưu hành tại Việt Nam.

2. Quy định về đăng ký thuốc và nộp hồ sơ

Công văn nhấn mạnh các yêu cầu cốt lõi trong quá trình chuẩn bị và thẩm định hồ sơ đăng ký thuốc:

  • Tính pháp lý của hồ sơ: Các giấy tờ pháp lý như Giấy phép lưu hành sản phẩm (CPP), Giấy chứng nhận thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP) phải còn hiệu lực và được hợp pháp hóa lãnh sự theo đúng quy định.
  • Tiêu chuẩn chất lượng: Hồ sơ kỹ thuật phải chứng minh được quy trình sản xuất ổn định, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm đạt yêu cầu và phương pháp kiểm nghiệm đã được thẩm định đầy đủ.
  • Dữ liệu lâm sàng và phi lâm sàng: Đối với các thuốc mới, yêu cầu bắt buộc phải cung cấp đầy đủ dữ liệu chứng minh tính an toàn và hiệu quả điều trị trên lâm sàng.

3. Các thay đổi, bổ sung trong quá trình lưu hành thuốc (Variations)

Một trong những nội dung trọng tâm của Công văn 4045/QLD-ĐK là việc phân loại và xử lý các thay đổi, bổ sung đối với thuốc đã được cấp số đăng ký:

  • Thay đổi lớn (Major Variations): Các thay đổi có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng, an toàn và hiệu quả của thuốc (ví dụ: thay đổi công thức bào chế, thay đổi quy trình sản xuất cốt lõi, bổ sung chỉ định điều trị mới). Những thay đổi này bắt buộc phải được Cục Quản lý Dược phê duyệt trước khi thực hiện.
  • Thay đổi nhỏ (Minor Variations): Các thay đổi ít ảnh hưởng hoặc không ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thuốc (ví dụ: thay đổi cơ sở in bao bì, thay đổi tá dược không hoạt tính với tỷ lệ nhỏ). Tùy thuộc vào mức độ, các thay đổi này có thể yêu cầu phê duyệt trước hoặc chỉ cần thông báo (phê duyệt nhanh).
  • Thay đổi hành chính (Administrative Variations): Thay đổi tên hoặc địa chỉ của cơ sở đăng ký, cơ sở sản xuất mà không thay đổi địa điểm sản xuất thực tế. Quy trình xử lý các thay đổi này thường đơn giản và nhanh chóng hơn.

4. Trách nhiệm của các cơ sở đăng ký và sản xuất thuốc

Để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật, Công văn yêu cầu các doanh nghiệp dược phẩm thực hiện các nghĩa vụ sau:

  • Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các tài liệu, dữ liệu cung cấp trong hồ sơ đăng ký và hồ sơ thay đổi, bổ sung.
  • Chủ động cập nhật các thông tin an toàn thuốc (cảnh giác dược), tác dụng không mong muốn (ADR) và các khuyến cáo mới từ các cơ quan quản lý dược phẩm uy tín trên thế giới vào nhãn và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.
  • Chỉ được phép lưu hành thuốc theo đúng các nội dung đã được Cục Quản lý Dược phê duyệt. Mọi hành vi tự ý thay đổi nội dung khi chưa được chấp thuận đều bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế.

5. Ý nghĩa của văn bản đối với hoạt động quản lý dược

Công văn số 4045/QLD-ĐK đóng vai trò là kim chỉ nam giúp các doanh nghiệp dược chủ động trong việc duy trì hiệu lực của số đăng ký thuốc, đồng thời giúp cơ quan quản lý kiểm soát chặt chẽ chất lượng thuốc lưu hành trên thị trường, bảo vệ sức khỏe cộng đồng một cách tối đa.

BỘ Y TẾ
CỤC QUẢN LÝ DƯỢC VIỆT NAM

******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 4045/QLD-ĐK
V/v: Đăng ký thuốc và các thay đổi,bổ sung trong quá trình lưu hành

Hà Nội, ngày 23 tháng 06 năm 2006 

 

Kính gửi: Sở Y tế các tỉnh/thành phố trực thuộc TW. Các Công ty kinh doanh Dược phẩm tại Việt Nam.

Nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác đăng ký thuốc và thống nhất việc thực hiện Điều 7 Qui chế đăng ký thuốc ban hành theo Quyết định số 3121/2001/QĐ-ĐKT ngày 18/7/2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế, Cục Quản lý Dược Việt Nam yêu cầu các công ty kinh doanh dược phẩm tại Việt Nam nghiêm túc thực hiện các qui định sau đây:

1. Nộp hồ sơ đăng ký thuốc.

Ngoài hồ sơ đăng ký thuốc (theo Qui chế đăng ký thuốc hiện hành), các công ty phải nộp kèm theo "Thông tin sản phẩm" (Phụ lục 1A, 1B,2A, 2B đính kèm công văn này).

2. Hướng dẫn thực hiện Điều 7- Qui chế đăng ký thuốc hiện hành

Cục Quản lý Dược Việt Nam sẽ xem xét và giải quyết các hồ sơ thay đổi/ bổ sung đối với thuốc đã được cấp số đăng ký lưu hành trên nguyên tắc đảm bảo chất lượng thuốc, tăng cường an toàn và hiệu quả của việc sử dụng thuốc cho người bệnh.

Các điều kiện, yêu cầu cụ thể liên quan đến từng nội dung thay đổi/bổ sung theo Điều 7 Qui chế đăng ký thuốc, đề nghị xem Phụ lục 3 đính kèm công văn này. Để tránh mất thời gian xử lý các hồ sơ không đạt yêu cầu, Cục Quản lý Dược Việt Nam đề nghị các công ty nghiên cứu kỹ mục “Điều kiện được thay đổi/bổ sung” tại Phụ lục 3 trước khi nộp hồ sơ.

Công văn này thay thế cho công văn số 3726/QLD-ĐK ngày 23/5/2005 của Cục Quản lý Dược Việt Nam v/v Hướng dẫn thực hiện Điều 7 Qui chế đăng ký thuốc.

Cục Quản lý Dược Việt Nam thông báo để các công ty biết và thực hiện theo đúng các qui định hiện hành về đăng ký và lưu hành thuốc.


Nơi nhận:

- Như trên.
- Các Phó Cục trưởng (để biết).
- Lưu VP, ĐKT.

CỤC TRƯỞNG




Cao Quang Minh

 

Phụ lục 1A

Thông tin sản phẩm

(Đăng ký mới:Thuốc trong nước)

Tên thuốc

Tên generic:

Dạng bào chế:

Hàm lượng, nồng độ:

Tên công ty đăng ký:

Địa chỉ :

Điện thoại :

Fax :

Tên cơ sở sản xuất :

Địa chỉ :

Điện thoại :

Fax :

Điều kiện bảo quản

Hạn dùng:

Thuốc bán theo đơn:

Phân loại thuốc:

                        - Độc

                        - Nghiện.

                        - Hướng thần.

                        - ATC

 

Đường dùng:

Tiêu chuẩn:

Công thức bào chế (cho một đơn vị đóng gói nhỏ nhất)

Thành phần Hàm lượng.

- Hoạt chất :

- Tá dược :

Qui cách đóng gói:

Giá bán dự kiến (tính bằng tiền đồng VN)

Giá bán buôn :              Gíá bán lẻ:

*Ghi chú : Tất cả các thông tin trên chỉ ghi hạn chế trong một trang.

Phụ lục 2A

Thông tin sản phẩm

(Đăng ký lại:Thuốc trong nước)

Tên thuốc

Tên generic:

Dạng bào chế:

Hàm lượng, nồng độ:

Tên công ty đăng ký:

Địa chỉ :

Điện thoại :

Fax :

Tên cơ sở sản xuất :

Địa chỉ :

Điện thoại :

Fax :

Điều kiện bảo quản

Hạn dùng:

Thuốc bán theo đơn:

Ngày cấp SĐK

Số đăng ký:

Ngày hết hạn SĐK:

Phân loại thuốc:

                        - Độc

                        - Nghiện.

                        - Hướng thần.

                        - ATC

 

Đường dùng:

Tiêu chuẩn:

Công thức bào chế (cho một đơn vị đóng gói nhỏ nhất)

Thành phần Hàm lượng.

- Hoạt chất :

- Tá dược :

Qui cách đóng gói:

Giá bán dự kiến (tính bằng tiền đồng VN)

Giá bán buôn :              Gía bán lẻ:

*Ghi chú : Tất cả các thông tin trên chỉ ghi hạn chế trong một trang.

Phụ lục 1B

Thông tin sản phẩm

(Đăng ký mới:Thuốc nước ngoài)

Tên thuốc

Tên generic:

Dạng bào chế:

Hàm lượng, nồng độ:

Tên công ty đăng ký:

Địa chỉ :

Điện thoại :

Fax :

Tên cơ sở sản xuất :

Địa chỉ :

Điện thoại :

Fax :

Tên văn phòng đại diện tại Việt Nam(nếu có)

Địa chỉ :

Điện thoại :

Fax :

Tên cơ sở đóng gói (nếu có) :

Địa chỉ :

Điện thoại :

Fax :

Điều kiện bảo quản

Hạn dùng:

Thuốc bán theo đơn:

Phân loại thuốc:

                        - Độc

                        - Nghiện.

                        - Hướng thần.

                        - ATC

 

Đường dùng:

Tiêu chuẩn:

Công thức bào chế (cho một đơn vị đóng gói nhỏ nhất)

Thành phần Hàm lượng

- Hoạt chất -

- Tá dược.

Qui cách đóng gói:

Giá bán (tính bằng tiền đồng VN)

Giá bán tại nước sở tại :                        Giá CIF:                       Giá bán lẻ tại VN:

*Ghi chú : Tất cả các thông tin trên chỉ ghi hạn chế trong một trang.

Phụ lục 2B  

Thông tin sản phẩm

(Đăng ký lại:Thuốc nước ngoài)

Tên thuốc

Tên generic:

Dạng bào chế:

Hàm lượng, nồng độ:

Tên công ty đăng ký:

Địa chỉ :

Điện thoại :

Fax :

Tên cơ sở sản xuất :

Địa chỉ :

Điện thoại :

Fax :

Tên văn phòng đại diện tại Việt Nam(nếu có)

Địa chỉ :

Điện thoại :

Fax :

Tên cơ sở đóng gói (nếu có) :

Địa chỉ :

Điện thoại :

Fax :

Điều kiện bảo quản

Hạn dùng:

Thuốc bán theo đơn:

Ngày cấp SĐK

Số đăng ký

Ngày hết hạn SĐK

Phân loại thuốc:

                        - Độc

                        - Nghiện.

                        - Hướng thần.

                        - ATC

 

Đường dùng:

Tiêu chuẩn:

Công thức bào chế (cho một đơn vị đóng gói nhỏ nhất)

Thành phần Hàm lượng

- Hoạt chất -

- Tá dược.

Qui cách đóng gói:

Giá bán (tính bằng tiền đồng VN)

Giá bán tại nước sở tại : Giá CIF: Giá bán lẻ tại VN:

*Ghi chú : Tất cả các thông tin trên chỉ ghi hạn chế trong một trang.

Phụ lục 3: Các tài liệu nộp khi thay đổi/bổ sung

STT

Nội dung thay đổi

/bổ sung

Điều kiện được thay đổi/bổ sung

Tài liệu yêu cầu

1.

Thay đổi tên thuốc

- Do vi phạm sở hữu công nghiệp.

- Đổi từ tên biệt dược sang tên generic

- Đổi từ tên generic hoặc từ tên biệt dược sang tên biệt dược khi đã có Giấy chứng nhận Đăng ký nhãn hiệu hàng hoá cho tên biệt dược mới

- Đơn (theo mẫu qui định), lý do thay đổi/bổ sung.

- Giấy phép lưu hành thuốc mang tên mới ở nước có cơ sở sản xuất thuốc (đối với thuốc nước ngoài).

- Giấy chứng nhận đăng ký NHHH cho tên biệt dược mới (Đối với trường hợp tên thuốc mới được đổi sang mang tên biệt dược).

2.

Thay đổi cơ sở đăng ký thuốc

-

- Đơn (theo mẫu qui định), lý do thay đổi/bổ sung.

- Giấy phép đăng ký hoạt động tại Việt Nam của cơ sở đăng ký mới (đối công ty nước ngoài).

- Chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền xác nhận thay đổi tên&địa chỉ công ty (thuốc nước ngoài).

- Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề Y/Dược tư nhân của cơ sở đăng ký mới (đối với công ty trong nước).

3.

i Thay đổi địa điểm sản xuất

-Cơ sở sản xuất không thay đổ

- Đơn (theo mẫu qui định), lý do thay đổi/bổ sung.

- Giấy chứng nhận cơ sở sản xuất tại địa điểm mới đạt tiêu chuẩn GMP (đối với thuốc nước ngoài và thuốc tân dược trong nước).

- Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất (đối với thuốc trong nước-đông dược).

4.

Thay đổi tên cơ sở sản xuất

-Địa điểm sản xuất không thay đổi

- Đơn (theo mẫu qui định), lý do thay đổi/bổ sung.

- Chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền v/v thay đổi tên cơ sở (đối với thuốc nước ngoài)

- Giấy chứng nhận cơ sở sản xuất với tên mới đạt tiêu chuẩn GMP (đối với thuốc nước ngoài và thuốc tân dược trong nước).

- Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất (đối với thuốc đông dược trong nước).

5.

Thay đổi/bổ sung ố

- Đơn (theo mẫu qui định), lý do thay đổi/bổ sung.

7

chống chỉ định của thuốc

- Nội dung xin bổ sung/thay đổi.

- Các tài liệu chứng minh về tác dụng dược lý, độ an toàn, độc tính …có liên quan của thuốc (có dấu xác nhận của cơ sở sản xuất trên từng trang tài liệu).

- Công văn xác nhận cho phép thay đổi, bổ sung chống chỉ định của cơ quan quản lý dược của nước sở tại

6.

Thay đổi/bổ sung liều dùng, chỉ định của thuốc

- Đơn (theo mẫu qui định), lý do thay đổi/bổ sung.

- Nội dung bổ sung/thay đổi.

- Các tài liệu, chứng minh có liên quan (có chữ ký và dấu xác nhận của cơ sở sản xuất).

- Công văn xác nhận cho phép thay đổi, bổ sung chỉ định của cơ quan quản lý dược của nước sở tại.

7.

Thay đổi hạn dùng

- Nghiên cứu ở điều kiện vùng IV.

- Nghiên cứu theo phương pháp dài hạn.

- Đơn (theo mẫu qui định), lý do thay đổi/bổ sung.

- Tăng hạn dùng: Hồ sơ gồm: (1) Đề cương nghiên cứu độ ổn định (2) Báo cáo kết quả nghiên cứu (3) Phiếu kiểm nghiệm.

- Giảm hạn dùng: Hồ sơ gồm (1) Báo cáo số lượng thuốc đang lưu hành trên thị trường (2) Cam kết thu hồi các thuốc có hạn dùng dài hơn hạn dụng mới.

8.

Thay đổi, bổ sung qui cách đóng gói (bao gồm bao bì, chất liệu bao bì)

- Không làm giảm chất lượng thuốc (1)

- Không giảm hạn dùng (2)

- Ưu việt hơn về kinh tế ( đảm bảo yêu cầu 1+2)

- Đơn (theo mẫu qui định), lý do thay đổi/bổ sung;

- Tiêu chuẩn bao bì (đối với trường hợp có thay đổi bao bì, chất lượng bao bì).

- Hồ sơ theo dõi độ ổn định của qui cách đóng gói mới.

- 02 bộ mẫu nhãn của qui cách đóng gói thay đổi/bổ sung.

- Nhãn cũ đã được duyệt.

9.

Thay đổi hình thức nhãn thuốc

- Chứng minh được tính ưu việt hơn.

- Đơn (theo mẫu qui định), lý do thay đổi/bổ sung; các nội dung thay đổi trên nhãn mới so với nhãn cũ.

- Mẫu nhãn cũ (bản copy đã được duyệt của Cục QLDVN).

- 02 bộ mẫu nhãn thay đổi/bổ sung.

10.

Thay đổi hình dáng, màu sắc của thuốc

- Không thay đổi thành phần công thức.

- Không ảnh hưởng đến phương pháp kiểm nghiệm.

-Đơn (theo mẫu qui định), lý do thay đổi/bổ sung;

- Tài liệu chứng minh có liên quan.

 

account_tree

Lược đồ văn bản đang được cập nhật.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 4045/QLD-ĐK của cục quản lý dược Việt Nam về việc đăng ký thuốc và các thay đổi,bổ sung trong quá trình lưu hành

Số hiệu: 4045/QLD-ĐK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 23/06/2006
Nơi ban hành: Bộ Y tế
Người ký: Cao Quang Minh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 23/06/2006
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thể thao - Y tế
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 4045/QLD-ĐK của cục quản lý dược...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký